
TRƯỜNG THCS MINH ĐỨC
Họ tên học sinh: ………………………………………………..………. Lớp:……………………
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN KHTN 8 – KIỂM TRA CUỐI KỲ II (2025 – 2026)
Nội dung ôn tập:
- Từ bài 20 đến hết bài 35. - Thời gian: 60 phút. - Hình thức: 60% trắc nghiệm – Tự luận: 40%
Phần 1 – Trắc nghiệm (chọn câu trả lời đúng nhất)
Câu 1: Chiều dòng điện trong mạch kín quy ước là
A. chiều quay của kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.
B. chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ khi nhìn vào sơ đồ mạch điện kín.
C. chiều dịch chuyển có hướng của các điện tích âm trong mạch.
D. chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây dẫn và các dụng cụ điện đến cực âm của nguồn điện.
Câu 2: Dùng một mảnh vải len cọ xát nhiều lần vào mảnh phim nhựa thì mảnh phim nhựa này có thể hút được các vụn giấy vì:
A. mảnh phim nhựa được làm sạch bề mặt. B. mảnh phim nhựa bị nhiễm điện. C. mảnh phim nhựa có tính chất từ như nam châm. D. mảnh phim nhựa bị nóng lên.
Câu 3: Cầu chì, cầu dao tự động đều có tác dụng
A. bảo vệ mạch điện. B. làm cho bóng đèn sáng hơn.
C. giảm chi phí cho việc sử dụng điện. D. giúp các dụng cụ điện hoạt động hết công suất.
Câu 4: Rơle là dụng cụ được mắc trong mạch điện, có tác dụng
A. điều khiển đóng, ngắt mạch điện. B. giúp bóng đèn sáng hơn.
C. làm giảm chi phí cho việc sử dụng điện. D. giúp các dụng cụ điện hoạt động hết công suất.
Câu 5: Cho các thiết bị điện sau: 1 cầu chì, hai nguồn điện, 1 công tắt đóng, 1 ampe kế, 1 điốt phát quang. Sơ đồ mạch điện với kí hiệu mô tả đúng là:
A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4
Câu 6: Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn và cường độ dòng điện trong mạch ở hình một cách chính xác, ta cần điều chỉnh sơ đồ như thế nào?
A. Mắc vôn kế nối tiếp với bóng đèn, ampe kế (chốt (+) nối với cực (-) nguồn) song song với nguồn điện.
B. Mắc cả ampe kế (chốt (+) nối với cực (+) nguồn) và vôn kế song song với bóng đèn.
C. Mắc ampe kế nối tiếp vào mạch (chốt (+) nối với cực (+) nguồn), mắc vôn kế song song với hai đầu bóng đèn.
D. Mắc vôn kế nối tiếp với điện trở, ampe kế mắc song song với khóa K (chốt (-) nối với cực (+) nguồn).
Câu 7: Dòng điện chạy qua dung dịch điện phân có thể làm tách các chất khỏi dung dịch, điều đó chứng tỏ dòng điện
A. có tác dụng hoá học. B. có tác dụng nhiệt.
C. có tác dụng phát sáng. D. có tác dụng sinh lí.
Câu 8: Nếu sơ ý để cho dòng điện đi qua cơ thể người thì dòng điện sẽ làm
A. các cơ co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt.
B. cơ thể lạnh đi vì mất nhiệt, có thể nguy hiểm cho tính mạng.
C. cơ thể lạnh đi vì mất nhiệt, không nguy hiểm gì đến tính mạng.
D. các cơ co giật nhưng không gây nguy hiểm gì đến tính mạng.
Câu 9: Khả năng sinh ra dòng điện của pin (hay acquy) được đo bằng
A. Hiệu điện thế giữa hai cực của nó. B. Cường độ dòng điện.
C. Vôn kế. D. Ampe kế.
Câu 10: Để đo cường độ dòng điện đi qua một bóng đèn mắc trong một mạch điện kín gồm bóng đèn và nguồn điện, người ta có thể thực hiện bằng cách
A. thay bóng đèn mắc trong mạch bằng một ampe kế mắc vào chính mạch đó.
B. cắt dây dẫn trong mạch tại điểm nào đó và mắc ampe kế vào vị trí đó.
C. mắc ampe kế vào hai đầu bóng đèn.
D. thay nguồn điện bằng ampe kế.
Câu 11: Năng lượng nhiệt (nhiệt năng) là năng lượng mà vật có được do
A. chuyển động nhiệt. B. các nguyên tử, phân tử hút nhau.
C. các nguyên tử, phân tử đẩy nhau. D. nguyên tử, phân tử va chạm với nhau.
Câu 12: Khi một vật được làm nóng thì
A. nội năng của vật tăng. B. nội năng của vật giảm.
C. nội năng của vật không thay đổi. D. nội năng của vật có thể tăng hoặc có thể giảm.
Câu 13: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào đã có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng?
A. Xoa hai lòng bàn tay với nhau một lúc sau sẽ thấy hai lòng bàn tay nóng lên.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.