
PHẦN 1: ĐỀ CƯƠNG
I. Đọc hiểu văn bản
1. Văn bản:
+ Thể loại: Văn bản nghị luận, văn bản thông tin, truyện truyền kì. + Chủ điểm: Giá trị của văn chương, những di tích lịch sử và danh thắng, con người trong thế giới kì ảo.
* Ngữ liệu: Sử dụng ngoài sách giáo khoa tương đương với các thể loại văn bản được học
trong chương trình. Ngữ liệu có thể là 01 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh, phải có nguồn rõ ràng,
độ tin cậy cao; có ý nghĩa giáo dục, xã hội, nhân văn sâu sắc.
* Yêu cầu cần đạt
- Văn bản nghị luận:
+ Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn
bản.
+ Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
+ Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong văn bản, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
- Văn bản thông tin:
+ Nhận biết và phân tích được đặc điểm của văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh
hoặc di tích lịch sử, bài phỏng vấn; chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích
của nó.
+ Nhận biết và phân tích được tác dụng của cách trình bày thông tin trong văn bản như: trật
tự thời gian, quan hệ nhân quả, các đối tượng phân loại, so sánh và đối chiếu,
+ Phân tích được thông tin cơ bản của văn bản; giải thích được ý nghĩa của nhan đề trong
việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
+ Đánh giá được vai trò của các chi tiết quan trọng trong văn bản.
- Truyện truyền kì:
+ Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời
gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
PHÒNG GD&ĐT LONG ĐIỀN TỔ HĐBM NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG, MA TRẬN KIỂM TRA HKI MÔN: NGỮ VĂN 9 Năm học 2024 – 2025
+ Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc
thoại trong văn bản.
+ Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, chủ
đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của
văn bản.
+ Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách thưởng thức đánh giá
của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
2. Tiếng Việt:
- Cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để tránh đạo văn.
- Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp và việc sử dụng dấu câu.
* Yêu cầu cần đạt
Hiểu và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ, biết cách trích dẫn văn bản của người khác.
Nhận biết và phân tích được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; cách
dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp.
II. Viết
1.Viết bài văn nghị luận xã hội Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi.
* Yêu cầu cần đạt
Viết được bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống.
Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nêu rõ ý kiến và các luận điểm; sử dụng lý lẽ và
bằng chứng thuyết phục.
PHẦN 2: CẤU TRÚC, MA TRẬN ĐỀ
1. Thang điểm: 10,0 điểm (phần Đọc hiểu: 6,0 điểm, phần Viết: 4,0 điểm) II. MA TRẬN
T T
K ĩ năng
Nội dung/đơn vị kiến thức
Mức độ nhận thức
Tổn g
% điểm
Nhận biết
Thô ng hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Đ ọc hiểu
- Văn bản nghị luận
- Văn bản thông tin
- Truyện truyền kì.
- Cách tham khảo,
trích dẫn tài liệu để
tránh đạo văn.
- Cách dẫn trực
tiếp, cách dẫn gián
tiếp và việc sử dụng
dấu câu.
2 câu
3 câu
1 câu
- 60%
2 V iết
Viết bài văn nghị
luận về một vấn đề
đáng quan tâm trong
đời sống phù hợp với
lứa tuổi.
- -
- -
- -
1 câu 4,0 điểm
40%
Tổng số câu, điểm, tỉ lệ 2 câu 2,0
3 câu
1 câu 2,0
1 câu 4,0
6 câu
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.