Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Toán 6 năm 2025–2026 trường THCS Lĩnh Nam (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Toán 6 năm 2025–2026 trường THCS Lĩnh Nam (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS LĨNH NAM

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ 1

MÔN: TOÁN 6 NĂM HỌC 2025 – 2026 I. Nội dung ôn tập 1, Số học

- Tập hợp. Tập hợp các số tự nhiên - Thứ tự thực hiện phép tính - Quan hệ chia hết, dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 - Số nguyên tố, hợp số. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố. 2, Hình học

- Tam giác đều. Hình vuông. Lục giác đều - Hình chữ nhật. Hình thoi - Hình bình hành II. Bài tập

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cho tập hợp   | , 10 13 A x x N x  . Trong các số dưới đây, số nào không thuộc

tập hợp A? A. 10. B. 11. C. 12. D. 13.

Câu 2: Cho tập hợp { | B x  x là số tự nhiên chẵn, 6 20} x  . Chọn khẳng định đúng trong các

khẳng định dưới đây: A. 9 B  và 11 B  . B. 6 B  và 11 B  . C. 10 B  và 8 B  . D. 12 B  và 6 B  .

Câu 3: Kết quả của phép tính 28 4.3 − là: A. 72. B. 10. C. 16. D. 40.

Câu 4: Giá trị của biểu thức 0 100 50:2 10 − + là: A. 76. B. 26. C. 74. D. 85.

Câu 5: Thực hiện phép tính ( ) 9 9 10 2 .16 2 .34 :2 + ta được kết quả là:

A. 2. B. 10. C. 25. D. 50. Câu 6: Kết quả của phép tính nào sau đây không chia hết cho 3? A. 15 5 3 −+ . B. 7.3 120 + . C. 14. 123: 2 . D. 6.4 12.2 − .

Câu 7: Khẳng định nào sau đây là sai: A. Số 1230 chia hết cho 2; 3 và 5. B. Số 1230 chia hết cho 2; 5 và 9. C. Số 1230 không chia hết cho 9. D. Số 1230 là hợp số. Câu 8: Số nào chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 trong các số sau? A. 55. B. 81. C. 180. D. 240.

Câu 9: Chữ số thích hợp ở dấu * để số 6*5 chia hết cho 9 là: A. 1. B. 4. C. 7. D. 10. Câu 10: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

A. Số có chữ số tận cùng bằng 8 thì chia hết cho 2. B. Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng là 86. C. Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5. D. Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0.

Câu 11: Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Số 0 và số 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số. B. Mọi số nguyên tố đều là số lẻ. C. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. D. Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước 1 và chính nó. Câu 12: Cho các số 21; 71; 77; 101. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

A. Số 21 là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố. B. Có hai số nguyên tố và hai số là hợp số trong các số trên. C. Chỉ có một số nguyên tố, còn lại là hợp số. D. Không có số nguyên tố nào trong các số trên. Câu 13: Phân tích 40 ra thừa số nguyên tố, ta được kết quả đúng là:

A. 2.4.5. B.

32 .5. C. 5.8. D. 4.10.

Câu 14: Cho một chiếc cân đĩa và một số quả cân. Đặt lên đĩa cân bên trái các quả cân 1kg, 3kg

và 10kg. Đặt lên đĩa cân còn lại các quả cân 5kg, 7 kg và 1 kg.

Sau khi đặt các quả cân, trạng thái của cân như thế nào? A. Cân thăng bằng B. Cân nghiêng sang trái. C. Cân nghiêng sang phải. Câu 15: Một nhà máy có 10 phân xưởng, họ cần thay mới tất cả điều hòa và lắp thêm mỗi phân

xưởng 1 chiếc mới. Hiện tại mỗi phân xưởng có 3 điều hòa. Hỏi số tiền nhà máy cần thanh toán là bao nhiêu. Biết giá mỗi điều hòa là mười hai triệu đồng (chi phí lắp đặt, vận chuyển đuợc miễn phí) A. 480 triệu đồng. B. 240 triệu đồng. C. 360 triệu đồng. D. 120 triệu đồng. Câu 16: Hãy liệt kê tên của các hình sau theo thứ tự từ trái sang phải:

A. Hình thang, hình chũ nhật, hình bình hành, hình thoi. B. Hình chữ nhật, hình thang cân, hình thoi, hình bình hành. C. Hình thang cân, hình chũ nhật, hình bình hành, hình thoi. D. Hình thang cân, hình vuông, hình thoi, hình bình hành. Câu 17: Đáp án nào sau đây đúng:

Trong hình vẽ dưới đây có:

A. Hai tam giác đều. B. Bốn tam giác đều. C. Hai hình chữ nhật. D. Hai hình thoi.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo