
2
YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Ester – Lipid - Nêu đư ợc khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester. - Viết đư ợc công thức cấu tạo, gọi tên một số ester đơn giản thư ờng gặp (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5). - Trình bày đư ợc phương ơng pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester. - Trình bày đư ợc đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester (phản ứng thủy phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hóa chất béo lỏng, phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen không khí). - Trình bày đư ợc ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6). - Nêu đư ợc khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. - Trình bày đư ợc một số phương ơng pháp sản xuất xà phòng, phương ơng pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. - Thực hiện đư ợc (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hóa chất béo. - Trình bày đư ợc cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống. 2. Carbohydrate - Nêu đư ợc khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. - Viết đƣợc công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi đƣợc tên của một số carbohydrate: glucose và fructose; saccharose, maltose; tinh bột và cellulose. - Trình bày đƣợc tính chất hóa học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nƣớc bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng). - Trình bày đƣợc tính chất hóa học cơ bản của saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide, phản ứng thủy phân). - Trình bày đƣợc tính chất hóa học cơ bản của tinh bột (phản ứng thủy phân, phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thủy phân, phản ứng với nitric acid và với nƣớc Schweizer (Svayde). - Thực hiện đƣợc (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, nƣớc bromine, thuốc thử Tollens); của saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide); của tinh bột (phản ứng thủy phân, phản ứng của hồ tinh bột với iodine); của cellulose (phản ứng thủy phân, phản ứng với nitric acid và tan trong nƣớc Schweizer). Mô tả các hiện tƣợng thí nghiệm và giải thích đƣợc tính chất hóa học của glucose, fructose, saccharose, tinh bột và cellulose. - Trình bày đƣợc sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh và ứng dụng của một số carbohydrate. 3. Hợp chất chứa nitrogen Amine - Nêu đư ợc khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). - Viết đư ợc công thức cấu tạo và gọi đư ợc tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thư ờng của một số amine hay gặp. - Nêu đư ợc đặc điểm về tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hòa tan). - Trình bày đư ợc đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline. - Trình bày đư ợc tính chất hoá học đặc trưn ng của amine: tính chất của nhóm –NH2 (tính base (quỳ tím, với HCl, với FeCl3), phản ứng với nitrous acid (axit nitrơ), phản ứng thế ở nhân thơm (với nư ớc bromine) của aniline (anilin), phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với Cu(OH)2. - Thực hiện đư ợc (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của dung dịch methylamine (hoặc ethylamine) với quỳ tím (chất chỉ thị), với HCl, với iron (III) chloride (FeCl3), với copper(II) hydroxide (Cu(OH)2); phản ứng của aniline với nư ớc bromine; mô tả đư ợc các hiện tư ợng thí nghiệm và giải thích đư ợc tính chất hoá học của amine. - Trình bày đư ợc ứng dụng của amine (ứng dụng của diamine và aniline); các phương ơng pháp điều chế amine (khử hợp chất nitro và thế nguyên tử H trong phân tử ammonia).
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.