
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ – HOÀN KIẾM Môn: HÓA HỌC - Lớp 12 Năm học: 2025 – 2026 PHẦN I – THÔNG TIN CHUNG
1. Tài liệu: Sách giáo khoa Hóa học 12, Sách bài tập Hóa học 12 (bộ Kết nối tri thức và cuộc sống) 2. Giới hạn ôn tập: Từ Bài 1 đến bài 7 3. Thời gian kiểm tra: Tuần 7 (từ 20/10/2025 đến 25/10/2025), theo lịch của nhà trường. 4. Hình thức kiểm tra: - Trắc nghiệm khách quan theo mẫu mới (gồm: các câu hỏi với 4 lựa chọn; câu hỏi đúng/sai; câu hỏi điền khuyết (8 điểm) - Tự luận (2 điểm) 5. Thời gian làm bài: 45 phút (trên giấy) PHẦN II – YÊU CẦU CẦN ĐẠT Bài 1. Ester - Lipid - Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester. - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản thường gặp. - Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của ester và của chất béo. - Nêu được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester. Bài 2. Xà phòng và chất giặt rửa - Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. - Nêu được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. - Nêu được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống. Bài 4. Giới thiệu về carbohydrat. Glucose và fructose - Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose. - Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, mạch vòng của glucose, fructose. - Nắm được tính chất hóa học, phương trình phản ứng và hiện tượng. - Nêu được ứng dụng của glucose và fructose. Bài 5. Saccharose và maltose - Viết được công thức cấu tạo của saccharose và maltose. - Nắm được tính chất hóa học cơ bản của saccharose, phương trình phản ứng và hiện tượng của saccharose. - Nêu được trạng thái tự nhiên và trình bày được ứng dụng của saccharose và maltose. Bài 6. Tinh bột và cellulose - Viết được công thức cấu tạo của tinh bột và cellulose. - Nắm được tính chất hóa học cơ bản, phương trình phản ứng và hiện tượng của tinh bột, của cellulose. - Nêu được trạng thái tự nhiên, ứng dụng của tinh bột và cellulose. - Trình bày được sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh. PHẦN III – CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA
Chủ đề 1. Ester - Lipid Câu 1.1. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là A. CnH2nO2 (n ≥ 2). B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2). C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). D. CnH2nO (n ≥ 2). Câu 1.2. Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là ester của acetic acid. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. C2H5COOH. B. HO-C2H4-CHO. C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5. Câu 1.3. Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là A. ethyl acetate. B. methyl propionate. C. methyl acetate. D. propyl acetate. Câu 1.4. Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo trật tự tăng dần nhiệt độ sôi?
A. HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH. B. CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH< CH3COOH < C2H5COOH. C. HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H5OH < C2H5COOH < CH3COOH. D. C2H5COOH < CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3. Câu 1.5. Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo mùi hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm. Benzyl acetate có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây? A. Hoa nhài. B. Dứa chín. C. Chuối chín. D. Hoa hồng. Câu 1.6. Câu nào dưới đây đúng?
A. Chất béo là chất rắn không tan trong nước. B. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố. D. Chất béo là triester của gilxerol với acid. Câu 1.7. Loại dầu nào sau đây không phải là ester của acid béo và glycerol ?
A. Dầu vừng. B. Dầu ôliu. C. Dầu gan cá. D. Dầu luyn. Câu 1.8. Mỡ tự nhiên là
A. Ester của acid palmitic và đồng đẳng. B. Muối của acid béo. C. Hỗn hợp của các triglycerid khác nhau. D. Ester của oleic acid và đồng đẳng, ...
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.