Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Toán 7 năm 2025–2026 trường THCS Hoàng Hoa Thám (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Toán 7 năm 2025–2026 trường THCS Hoàng Hoa Thám (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trường THCS Hoàng Hoa Thám Ôn tập học kỳ 2 Toán 7

UBND PHƯỜNG TÂN BÌNH

TRƯỜNG THCS HOÀNG HOA THÁM

NHÓM TOÁN 7

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2

MÔN TOÁN 7

I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

CHƯƠNG 6. CÁC ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ ( 3 điểm)

1. Tỉ lệ thức , dãy tỉ số bằng nhau

- Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau. - Một số bài toán thực tế có áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải.

2. Đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

- Tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận , tỉ lệ nghịch, một số bài toán thực tế về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.

CHƯƠNG 7. BIỂU THỨC ĐẠI SỐ ( 3,5 điểm)

1. Biểu thức số, biểu thức đại số

- Viết biểu thức đại số, tính giá trị của biểu thức đại số.

2. Đa thức một biến

- Thu gọn và sắp xếp đa thức một biến. - Giá trị của đa thức một biến, nghiệm của đa thức một biến. - Phép cộng và phép trừ đa thức một biến - Phép nhân và phép chia hai đa thức một biến

CHƯƠNG 8. TAM GIÁC ( 3,5 điểm)

1. Tổng ba góc trong tam giác.

- Tổng ba góc trong tam giác bằng 1800

2. Tam giác bằng nhau.

- Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác : c.c.c; c.g.c; g.c.g

- Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông: cạnh huyền và góc nhọn; cạnh huyền và cạnh góc vuông.

3. Tam giác cân.

- Khái niệm tam giác cân, tính chất của tam giác cân, cách chứng minh tam giác cân.

4. Quan hệ góc và cạnh đối diện trong tam giác.

- Trong một tam giác, đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn .

Trường THCS Hoàng Hoa Thám Ôn tập học kỳ 2 Toán 7 5. Tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác

- Đường trung tuyến của tam giác, tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

6. Tính chất ba đường cao của một tam giác

- Đường cao của tam giác, tính chất ba đường cao của tam giác

II. CẤU TRÚC ĐỀ

- Tự luận 100%

- Cấu trúc và thang điểm xem phần kiến thức trọng tâm

III. BÀI TẬP GỢI Ý.

CHỦ ĐỀ 1: TỈ LỆ THỨC, DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

Bài 1. Tìm hai số ?, ? biết rằng: x y 2 5  và 21 x y  

Bài giải

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

x y x y 21 3 2 5 2 5 7      

3 2.3 6 2 x x    

3 5.3 15 5

y y    

Bài 2. Tìm x, y biết: x y 5 2  và y – x = 14

Bài 3. Tìm x, y biết: 2 3 x y và 20 x y  

Bài 4. Tìm x, y biết: 5 3 x y và 8 x y  

Bài 5. Tìm x, y biết: và 30 3 7 x y x y   

Bài 6. Tìm x, y biết: 3 5 x y   và 6 x y  

Bài 7. Tìm x, y biết: và 10 5 3 x x y y     

Trường THCS Hoàng Hoa Thám Ôn tập học kỳ 2 Toán 7

Bài 8. Tìm x, y biết: 5 7 x y  và x – y = 4

Bài 9. Tìm x, y biết: x y 12 3  và 45 x y  

CHỦ DỀ 2. TOÁN THỰC TẾ VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ

Bài 1. Hai lớp 7A và 7B quyên góp được một số sách tỉ lệ thuận với số học sinh của mỗi lớp, biết lớp 7A có 40 học sinh, lớp 7B có 44 học sinh và lớp 7B góp được nhiều hơn lớp 7A là 8 quyển sách. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Bài giải

Gọi x , y (quyển ) lần lượt là số sách quyên góp được của lớp 7A và 7B ( * x;y N  )

Theo đề bài ta có : x y 40 44  và y – x = 8

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

x y y x 8 2 40 44 44 40 4      

 x = 80, y = 88 Vậy lớp 7A quyên góp được 80 quyển sách, lớp 7 B trồng được 88 quyển sách. Bài 2. Có 20 công nhân năng suất làm việc như nhau đóng mới một chiếc tàu trong 45 ngày. Hỏi nếu chỉ còn 15 công nhân thì họ phải đóng chiếc tàu trong bao nhiêu ngày?

Giải:

Gọi x (ngày) là số ngày mà 15 công nhân sẽ đóng xong chiếc tàu.

Với cùng năng suất làm việc như nhau, số công nhân và số ngày hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

20. 45 = 15 . x

x = 900 : 15

x = 60 (ngày).

Vậy 15 công nhân sẽ đóng xong chiếc tàu trong 60 ngày. Bài 3. Ba lớp 7A, 7B, 7C trồng cây xung quanh trường. Biết rằng số cây lớp 7A trồng được ít hơn lớp 7C là 9 cây. Hỏi mỗi lớp đã trồng bao nhiêu cây, biết số cây trồng của ba lớp lần lượt tỉ lệ với 5; 7; 8 ?

Bài 4. Ba lớp 7A, 7B, 7C tham gia trồng cây hưởng ứng phong trào xanh hóa trường học. Biết số cây trồng được của ba lớp lần lượt tỉ lệ thuận với các số 3; 5; 7 và tổng số cây cả ba lớp trồng được là …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo