Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Địa lí 12 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Hữu Nghĩa (Cần Thơ)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Địa lí 12 năm 2025–2026 trường THPT Bùi Hữu Nghĩa (Cần Thơ)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA KÌ I- LỚP 12-NĂM HỌC 2025-2026 1. Hình thức kiểm tra

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.

Gồm 18 câu: 4,5 điểm PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Gồm 4 câu: 4,0 điểm PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Gồm 6 câu: 1,5 điểm 1. Nội dung kiểm tra: từ bài 1 đến hết bài 6 - Kỹ năng nhận dạng các biểu đồ - Các công thức thường gặp trong môn Địa lí

MỘT SỐ CÔNG THỨC

Nội dung Cách thức xử lí số liệu Đơn vị Tính mật độ dân số Mật độ dân số = Dân số/ diện tích người/km2

Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

Tỉ suất sinh thô (‰) – tỉ suất tử thô (‰) / 10 %

Tính tỉ trọng /tỉ lệ Tính tổng = Tổng các thành phần %X = Giá trị X / tổng x 100

%

Tính tỉ lệ dân thành thị so với tổng số dân

% dân thành thị = Số dân TTx100/tổng số %

Tính độ che phủ rừng Diện tích rừng/tổng diện tích khu vực x100 %

PHẦN 1. ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ 1. Vị trí địa lí - Nằm gần trung tâm ĐNÁ, tiếp giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia. - Toạ độ địa lí: + Trên đất liền:

⮚ Điểm cực Nam: 8034’B tỉnh Cà Mau ⮚ Điểm cực Bắc: 23023’B tỉnh Tuyên Quang ⮚ Điểm cực Tây: 102009’Đ tỉnh Điện Biên ⮚ Điểm cực Đông: 109028’Đ tỉnh Khánh Hoà. + Trên biển: vĩ độ từ 6050’B, kinh độ từ 101000’Đ – 117020’Đ.

-Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. - Tiếp giáp với Biển Đông, thông ra Thái Bình Dương. - Việt Nam liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

- Nằm ở vị trí giao thoa của các luồng di cư của nhiều loài sinh vật. - Nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, trong khu vực phát triển kinh tế năng động của thế giới.

2. Phạm vi lãnh thổ Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, gồm: Vùng đất, vùng biển và vùng trời.

a. Vùng đất:

- Là toàn bộ phần đất liền được xác định trong phạm vi đường biên giới của nước ta với các nước láng giềng và phần đất nổi của hàng nghìn hòn đảo trên Biển Đông.

- Tổng diện tích hơn 331 nghìn km2. b. Vùng biển: - Tổng diện tích khoảng 1 triệu km2. - Tiếp giáp với vùng biển Trung Quốc, Phi – líp - pin, Ma - lai - xi - a, In - đô - nê - xi - a, Xin – ga - po, Cam – pu - chia, Thái Lan.

- Gồm 5 bộ phận: Nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

+ Nội thuỷ: Vùng tiếp với bờ biển, phía trong đường cơ sở + Lãnh hải: rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở, ranh giới ngoài lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển.

+ Vùng tiếp giáp lãnh hải: tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải rộng 12 hải lí . + Vùng đặc quyền kinh tế: tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải, rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở

c. Vùng trời - Là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta. - Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới phía ngoài của lãnh hải và không gian các đảo.

II. ẢNH HƯỞNG CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ ĐẾN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ AN NINH QUỐC PHÒNG.

1. Ảnh hưởng đến tự nhiên Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành các đặc điểm tự nhiên nước ta.

- Vị trí địa lí qui định thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. - Lãnh thổ hẹp ngang, tiếp giáp biển Đông nên thiên nhiên nước ta chụi ảnh hưởng sâu sắc của biển.

- Nằm liền kề với các vành đai sinh khoáng lớn nên tài nguyên khoáng sản khá đa dạng và phong phú.

- Do nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài sinh vật nên thành phần sinh vật rất phong phú.

- vị trí địa lí và đặc điểm lãnh tạo cho thiên nhiên phân hoá đa dạng và rõ rệt theo chiều Bắc – Nam và Đông – Tây, từ đó hành thành các miền địa lí tự nhiên khác nhau.

- Nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai: Bão, áp thấp nhiệt đới, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn…

2. Ảnh hưởng đến kinh tế – xã hội và an ninh quốc …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo