Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Địa lí 12 năm 2025–2026 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Địa lí 12 năm 2025–2026 trường THPT Phạm Phú Thứ (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I ĐỊA 12 NĂM HỌC 2025-2026 A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Câu 1: Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta là ranh giới giữa hai vùng ​ A. đặc quyền kinh tế và lãnh hải.​ B. nội thủy, thềm lục địa. ​ C. lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải.​ D. nội thủy, tiếp giáp lãnh hải. Câu 2: Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do ​ A. Khí hậu và sông ngòi.​ B. Vị trí địa lí và hình thể. ​ C. Khoáng sản và biển.​ D. Gió mùa và dòng biển. Câu 3: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

A. phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới. B. hình thành các vùng kinh tế trọng điểm trên cả nước. C. đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp. D. đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp. Câu 4: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng A. nhiệt đới gió mùa.​ ​ ​ ​ ​ B. ôn đới gió mùa. C. cận nhiệt đới.​ ​ ​ ​ ​​ D. gió mùa. Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta? ​ A. Trong vùng nhiều thiên tai.​ B. Tiếp giáp với Biển Đông. ​ C. Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.​ D. Ở trung tâm bán đảo Đông Dương. Câu 6: Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

A. Nóng, ẩm quanh năm.​ ​ B. Tính chất cận xích đạo. C. Tính chất ôn hòa.​ ​ D. Khô hạn quanh năm. Câu 7: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

A. đất feralit đỏ vàng.​ B. đất phù sa.​ C. đất phù sa cổ.​ D. đất feralit có mùn. Câu 8: Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

A. Trường Sơn Nam.​ B. Trường Sơn Bắc.​ C. Hoàng Liên Sơn.​ D. Dãy Bạch Mã. Câu 9: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

A. rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.​ B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá. C. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.​ D. rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh. Câu 10: Loại gió nào sau đây gây mưa lớn cho Nam Bộ nước ta vào giữa và cuối mùa hạ?

A. Gió mùa Tây Nam.​ ​ B. Tín phong bán cầu Bắc. C. Gió phơn Tây Nam.​ ​ D. Gió mùa Đông Bắc. Câu 11: Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

A. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi. B. gió mùa Tây Nam, gió Tín phong từ Bắc Ấn Dương đến, vị trí địa lí. C. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi. D. hoạt động của gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình. Câu 12: So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông A. ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C. B. đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp. C. thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi. D. đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn. Câu 13: Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là ​ A. làm ruộng bậc thang.​ B. đẩy mạnh thâm canh.

1

​ C. tiến hành tăng vụ.​ D. bón phân thích hợp. Câu 14: Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng đồi núi nước ta?

A. Độ cao phân thành các bậc địa hình khác nhau. B. Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi. C. Độ dốc địa hình theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. D. Tác động của con người và sự biến đổi khí hậu. Câu 15: Địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm nào sau đây? ​ A. Chủ yếu là đồi núi thấp.​ B. Đồng bằng thu hẹp. ​ C. Hướng núi tây bắc-đông nam.​ D. Chủ yếu là đồi núi cao. Câu 16: Miền núi nước ta thường xảy ra ​ A. xói mòn đất.​ ​ ​ ​ ​ B. sóng thần. ​ C. nhiễm mặn đất.​ ​ ​ ​ ​ D. sạt lở bờ biển. Câu 17: Đặc điểm nào không đúng với khí hậu phần lãnh thổ phía Nam nước ta? ​ A. Nền nhiệt cao, nóng quanh năm.​ B. Lượng mưa lớn quanh năm. ​ C. Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.​ D. Có hai mùa mưa và khô rõ rệt. Câu 18: Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ A. trung tâm áp cao Xi-bia. B. trung tâm áp cao Bắc Ấn Độ Dương. C. trung tâm áp cao Ha - oai. ​ ​ ​ D. trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo