Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử 11 năm 2023–2024 trường THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử 11 năm 2023–2024 trường THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II

NĂM HỌC: 2023 – 2024 MÔN THI: LỊCH SỬ 11 1. Mục tiêu: 1.1. Kiến thức học sinh ôn tập các kiến thức về: - Tóm tắt được nét chính về cuộc đấu tranh chống thực dân xâm lược ở một số nước Đông Nam Á hải đảo (Inđônêxia, Philippin, Đông Nam Á lục địa, Mi-an-ma, ba nước Đông Dương).

- Nêu được các giai đoạn phát triển của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á. - Nêu được những ảnh hưởng của chế độ thực dân đối với các thuộc địa. - Tóm tắt được nét chính về quá trình tái thiết và phát triển ở Đông Nam Á. - Nêu được vị trí chiến lược của Việt Nam, phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

- Trình bày được nội dung chính của các cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu và các cuộc kháng chiến không thành công về thời gian, địa điểm, đối tượng xâm lược, những traanh đánh lớn, kết quả.

- Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi và nguyên nhân không thành công của một số cuộc kháng chiến chống xâm lược trong lịch sử.

- Trình bày được nội dung chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc, nêu được ý nghĩa của một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

- Nêu được bối cảnh lịch sử, trình bày được diễn biến chính và nêu được ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn và phong trào Tây Sơn.

- Rút ra được những bài học lịch sử của các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam.

1.2. Kỹ năng: Học sinh rèn luyện các kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng học kiến thức: Các cấp độ tái hiện thông hiểu, nhận thức cấp độ thấp cao, phân tích, so sánh, tổng hợp, đánh giá sự kiện lịch sử.

- Hướng dẫn học sinh viết bài tự luận và đánh trắc nghiệm có hiệu quả. 2. Nội dung: 2.1. Ma trận

TT

Nội dung kiến thức

Mức độ nhận thức Tổng số câu

Nhận

biết

Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng

cao

TN TL

1 Bài 6: Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á

4 2 1 1 8 1

2 Bài 7: Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.

4 2 1 1 8

3 Bài 8: Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử Việt Nam (Thế kỉ III TCN – cuối XIX).

4 2 1 1 8 1

2.2. Câu hỏi và bài tập minh họa Phần 1: Trắc nghiệm: Mức độ nhận biết: a/ Nhận biết Câu 1: Ở Inđônêxia từ cuối thế kỉ XVI, phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan bùng nổ mạnh mẽ, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của. A. Hoàng tử Đi-Pô-nô-gôrô B. Hoàng Thân Si-vô-tha. C. Đa-ga-hô D. A-Chaxoa. Câu 2: Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Đông Nam Á là mâu thuẫn giữa. A. Nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược. B. Giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến. C. Giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.

2

D. Giai cấp vô sản và giai cấp tư sản. Câu 3: Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX, nhân dân Phi-lip-pin nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của. A. Thực dân Anh B. Thực dân Pháp C. Thực dân Tây Ban Nha. D. Thực dân Hà Lan. Câu 4. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống (năm 981) là do. A. Có sự lãnh đạo của các tướng lĩnh tài ba như: Lê Sát, Lê Ngân, Nguyễn Trãi. B. Quân dân Tiền Lê vận dụng thành công kế sách “Tiên phát chế nhân” của Nhà Lý. C. Quân dân Tiền Lê có tinh thần yêu nước, kiên quyết đấu tranh chống ngoại xâm. D. Quân Tống liên tiếp thất bại nên chủ động giảng hòa với nhà Tiền Lê. Câu 5: Năm 1257, khi Mông Cổ cho quân áp sát biên giới Đại Việt và cử sứ giả đến Thăng Long dụ hàng, vua Trần Thái Tông đã có thái độ như thế nào ? A. Yêu cầu sứ giả chuyển lại thư đầu hàng cho vua Mông Cổ. B. Lo ngại sức mạnh của quân địch nên vội vàng xin giảng hòa. C. Cho bắt giam sứ giả, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng kháng chiến. D. Đuổi sứ giả về nước đồng thời chuẩn bị sẵn sàng kháng chiến. Câu 6: Yếu tố tự nhiên nào được Trần Quốc Tuấn khai thác triệt để trong trận quyết chiến với quân Nguyên tại cửa biển Bạch Đằng (năm 1288) ? A. Sự lên xuống của con nước thủy triều. B. Mưa nhiều, mực nước sông dâng cao. C. Khí hậu khô, nắng nóng gay gắt. D. Gió phơn Tây Nam khô …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo