
TRƯỜNG PT THỰC HÀNH SƯ PHẠM TỔ TOÁN
TRANG 1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - TOÁN 9
NĂM HỌC 2025 - 2026 LÝ THUYẾT Xem lại lý thuyết và các bài tập trong SGK, SBT . PHẦN ĐẠI SỐ Chương 1. Phương trình và hệ phương trình. Chương 2. Bất đẳng thức và bất phương trình bậc nhất một ẩn. PHẦN HÌNH HỌC. Chương 1. Hệ thức lượng trong tam giác vuông. Chương 2. Đường tròn (chỉ học Bài 1. Đường tròn). BÀI TẬP THAM KHẢO PHẦN ĐẠI SỐ Bài 1. Giải các phương trình sau: a) ( 3)(3 2) 0 x x b) 2 ( 3) 0 x x
c) 2 ( 2025)(3 6 ) 0 x x d) 2 ( 9)( 3 2) 0 x x
e) 3 6 8 6 0 x x x
f)
2 2 2 7 3 1 0 x x
g) 2 5 2 5 x x x x
h) 2 9 3 3 1 0 x x x
Bài 2. Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
a) 9 2 2 5 x x x b) 2 1 3 2 2 1 1 2 1 1 x x x x x
c) 2 2 2 6 3 3 9 x x x x x
d) 2 3 12 2 4 16 4 x x x x x
e)
3 2 1 3 1 1 1 x x x x x x
f)
2
2 1 4 0 4 ( 2) ( 2) x x x x x x
g)
2
2 12 1 9 5 108 36 9 6 2 3 1 4(9 1) x x x x x x x h) 2 3 15 7 4( 5) 50 2 6 30 x x x
Giải bài toán bằng cách lập phương trình. Bài 3. Một ô tô phải đi quãng đường AB dài 60 km trong một thời gian nhất định. Xe đi nửa đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định 10 km/h và đi nửa sau kém hơn dự định 6 km/h. Biết ô tô đến đúng dự định. Tính thời gian dự định đi quãng đường AB ? Bài 4. Một nhóm thợ đóng giày dự định hoàn thành kế hoạch trong 26 ngày. Nhưng do cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày đã vượt mức 6 đôi giày, do đó chẳng những nhóm thợ đã hoàn thành kế hoạch đã định trong 24 ngày mà còn vượt mức 104 đôi giày. Tính số đôi giày nhóm thợ phải làm theo kế hoạch.. Bài 5. Giải hệ các phương trình sau:
a) 2 4 3 5 x y x y − = + = −
b)
5 0,7 1 10 1,4 2 x y x − = − − + =
c) 2 6 14 3 7 x y x y − = −+ = −
d)
1 2 2
5 2 3 3
y x
x y
− = − − =
e) ( ) ( ) ( ) ( )
2 2 3 1 3
3 2 2 1 4
x y
x y
− + + = − − + =
f) ( )( )
( 1)( 1) 1
3 3 3
x y xy
x y xy
+ − = − − − = −
Bài 6. Xác định ,a b để đồ thị hàm số y ax b = + đi qua hai điểm: ( ) 2; 2 A − và ( ) 1;3 B −
TRƯỜNG PT THỰC HÀNH SƯ PHẠM TỔ TOÁN
TRANG 2
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình Bài 7. Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 16 mét. Hai lần chiều dài kém 5 lần chiều rộng 28 mét. Tính chiều dài và chiều rộng của sân trường? Bài 8. Một ô tô và một mô tô cùng đi từ A đến B dài 120km. Xe ô tô đến sớm hơn xe mô tô là 1 giờ. Lúc trở về xe mô tô tăng vận tốc thêm 5km/h mỗi giờ, xe ô tô vẫn giữ nguyên vận tốc nhưng dừng lại nghỉ ở một địa điểm trên đường hết 40 phút, sau đó về đến A cùng một lúc với xe mô tô. Tính vận tốc ban đầu của mỗi xe, biết khi đi hay về hai xe đều xuất phát cùng một lúc. Bài 9. Hai ca nô cùng khởi hành từ A đến B cách nhau 85km và đi ngược chiều nhau. Sau 1 giờ 40 phút thì gặp nhau. Tính vận tốc thật của mỗi ca nô, biết vận tốc ca nô đi xuôi dòng lớn hơn vận tốc ca nô đi ngược dòng là 9 km/h, biết vận tốc dòng nước là 3 / km h. (vận tốc thật của ca nô không đổi). Bài 10. Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu hoạch được 3 600 tấn thóc. Năm nay, hai đơn vị thu hoạch 4 095 tấn thóc. Hỏi năm nay, mỗi đơn vị thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc, biết rằng năm nay, đơn vị thứ nhất làm vượt 15%, đơn vị thứ hai làm vượt mức 12% so với năm ngoái? Bài 11. Nhân dịp ngày khai trương, một siêu thị điện máy đã giảm giá nhiều mặt hàng để kích cầu mua sắm. Giá niêm yết của một chiếc tủ lạnh và một chiếc máy giặt có tổng số tiền là 25,4 triệu đồng. Tuy nhiên, trong dịp này tủ lạnh giảm 40% giá niêm yết và máy giặt giảm 25% giá niêm yết. Vì thế, cô Liên đã mua hai mặt hàng trên với tổng số tiền là 16,77 triệu đồng. Hỏi giá niêm yết của mỗi mặt hàng trên là bao nhiêu?Cho một bể cạn (không có nước). Bài 12. Hãy chỉ ra các bất đẳng thức diễn tả mỗi khẳng định sau: a) x lập phương nhỏ hơn 5. b) a không lớn hơn b. c) m không nhỏ hơn n. d) m là số không âm. e) Nhiệt độ ( ) t C bảo quản của rong nho Tasami là dưới 30 C .
f) Xe máy điện là xe gắn máy có vận tốc thiết kế lớn nhất x không lớn hơn 50 / km h . Bài 13. So sánh a và b biết: a) 3 3 a b − − b) 2 15 2 15 a b …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.