Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Địa lí 11 năm 2025–2026 trường THPT Đức Trọng (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Địa lí 11 năm 2025–2026 trường THPT Đức Trọng (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026

MÔN ĐỊA LÍ - LỚP 11 CHỦ ĐỀ: KHU VỰC TÂY NAM Á BÀI 14. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN CƯ, XÃ HỘI

VÀ KINH TẾ KHU VỰC TÂY NAM Á. A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết – Trình bày được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực. Thông hiểu – Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí, của một số đặc điểm nổi bật về tự nhiên, dân cư, xã hội đến phát triển kinh tế - xã hội. Vận dụng – Giải thích được tình hình phát triển kinh tế chung của khu vực. – Đọc được bản đồ, rút ra nhận xét; phân tích số liệu, tư liệu. B. TÓM TẮT KIẾN THỨC

I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1. Vị trí địa lí + Diện tích khoảng 7 triệu km2, bao gồm: bán đảo Tiểu Á, bán đảo A-ráp, đồng bằng Lưỡng Hà, một phần nội địa châu Á. + Nằm ở phía tây nam của châu Á, là cầu nối của ba châu lục Á, Âu, Phi. Kéo dài từ 12°B đến 42°B + Tiếp giáp Địa Trung Hải, Biển Đen, biển Ca-xpi, Biển Đỏ, biển A-ráp, vịnh Péc-xích, vịnh Ô- man, vịnh A-đen. 2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên - Địa hình và đất: Chủ yếu là núi và sơn nguyên, nhiều dãy núi cao. Đồng bằng ít, lớn nhất là đồng bằng Lưỡng Hà - Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới lục địa và cận nhiệt. Có khí hậu nóng và khô khan bậc nhất thế giới. Khí hậu phân hóa theo chiều bắc - nam - Sông, hồ: Thường ngắn và ít nước - Biển: Vùng biển thuộc các biển: Biển Đỏ, biển Địa Trung Hải, Biển Đen, biển Ca-xpi và các đại dương lớn là Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương. - Sinh vật: Hệ sinh vật nghèo nàn, chủ yếu là các loài chịu được hạn. Cảnh quan điển hình là hoang mạc và bán hoang mạc. - Khoáng sản: Giàu có về khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ và khí tự nhiên. II. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI 1. Dân cư + Ít dân, năm 2020 là 402,5 triệu dân, chiếm 5,1% dân số thế giới. + Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên khoảng 1,6% (2020), hàng năm đón số lượng lao động lớn từ các vùng khác tới. + Cơ cấu dân số thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ dân số nhóm tuổi từ 0-14 tuổi, tăng tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên. + Phân bố dân cư có sự chênh lệch lớn giữa các nước và các vùng. + Quá trình đô thị hóa phát triển mạnh mẽ. 2. Xã hội + Có nền văn hóa mang những nét đặc thù và nguyên tắc riêng trong trang phục, ẩm thực, sinh hoạt, lễ hội,… + Ở một số nước người dân có mức sống cao, y tế và giáo dục được đầu tư phát triển. + HDI của khu vực khá cao nhưng vẫn có sự chênh lệch giữa các nước. + Có nhiều tôn giáo: Hồi giáo, Cơ đốc giáo, Do Thái giáo. III. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ + Từ giữa thế kỉ XX đến nay, công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ là động lực chính cho sự phát triển kinh tế. + Tốc độ tăng trưởng kinh tế có sự khác nhau giữa các giai đoạn và các nước trong khu vực. + Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế + Công nghiệp có tỉ trọng khá cao

2 + Nông nghiệp có tỉ trọng thấp C. CÂU HỎI MINH HỌA PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là ngành: A. dầu khí. B. trồng trọt. C. chăn nuôi. D. du lịch. Câu 2: Ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế các nước Tây Nam Á là: A. dịch vụ. B. nông nghiệp. C. thủy sản. D. công nghiệp. Câu 3: Quốc gia Tây Nam Á có thu nhập bình quân đầu người cao nhất là: A. I-xra-en. B. Thổ Nhĩ Kỳ. C. Ả-rập thống nhất. D. Pa-le-xtin. Câu 4: Đâu không phải là nguyên nhân chính làm tốc độ tăng trưởng kinh tế có sự khác nhau giữa các giai đoạn trong khu vực Tây Nam Á? A. Sự biến động của giá dầu. B. Xung đột vũ trang. C. Dịch bệnh. D. Khí hậu khắc nghiệt. Câu 5: Trong cơ cấu kinh tế của khu vực Tây Nam Á, công nghiệp có tỉ trọng khá cao nhờ các ngành công nghiệp sau phát triển:

A. khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên, công nghiệp lọc và hóa dầu. B. chế biến lương thực thực phẩm, khai thác thủy hải sản. C. khai khoáng dầu mỏ, khí tự nhiên và luyện kim đen. D. sản xuất ô tô, công nghiệp dệt và xây dựng công trình giao thông. Câu 6: Các quốc gia của khu vực Tây Nam Á có: A. tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo