
NỘI DUNG KIẾN THỨC
CHƯƠNG I. NGUYÊN TỬ
I. Thành phần nguyên tử - Thành phần cấu tạo nên nguyên tử, đặc điểm các hạt cơ bản tạo nên nguyên tử. - Ý nghĩa của kí hiệu nguyên tử. Tại sao số hiệu nguyên tử lại đặc trưng cho nguyên tố hóa học? - Tại sao các đồng vị của một NTHH thì tính chất hóa học giống nhau? II. Các khái niệm cơ bản - Điện tích hạt nhân. - Số khối hạt nhân. Cách tính số khối của hạt nhân . - Số hiệu nguyên tử. Số điện tích hạt nhân. - Kí hiệu nguyên tử. - Đồng vị. Nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, cách tính nguyên tử khối trung bình. III. Cấu tạo vỏ nguyên tử - Sự chuyển động của electron trong nguyên tử. - Orbital nguyên tử. - Khái niệm về lớp và phân lớp electron ? - Cấu hình electron nguyên tử: Nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli, quy tắc Hund. - Mối quan hệ giữa lớp - phân lớp - số electron tối đa. Số electron lớp ngoài cùng, số electron hóa trị.
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng. IV. Cấu hình electron nguyên tử. - Trật tự mức năng lượng. - Cách viết cấu hình electron nguyên tử.
CHƯƠNG II. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. - Cấu tạo của bảng tuần hoàn. - Thuộc 20 nguyên tố đầu tiên trong BTH; biết 36 nguyên tố đầu tiên trong BTH - Từ cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố suy ra vị trí của nguyên tố trong tuần hoàn và ngược lại
NGUYÊN TỬ
Cấu hình electron nguyên tử
Thứ tự các mức NL: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s ...
Cấu hình e nguyên tử
Cách viết cấu hình electron nguyên tử Các xđ nguyên tố s, p, d, f
Cấu hình electron của 20 nguyên tốđầu
Lớp electron
Phân lớp electron
Lớp và phân lớp electron
Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thường : s, p, d, f.
Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp
Số electron tối đa trong một phânlớp: s2 p6 d10 f14
Các electron trên cùng 1 lớp có mức NL gần bằng nhau
Số electron tối đa của lớp thứ n là 2n2
Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
Hạt nhân nguyên tử
Đồng vị: cùng p, khác n
Điện tích hạt nhân (Z+): Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số p = số e
Định nghĩa: Là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
Số hiệu nguyên tử (Z): Số Z = số p = số e
Ký hiệu nguyên tử :
Nguyên tố hóa học
Nguyên tử khối trung bình:
Số khối (A): A = Z + N
Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Thứ tự và kí hiệu các lớp :
n 1 2 3 4 5 6 7 Tên lớp K L M N O P Q
Thành phần nguyên tử
Vỏ nguyên tử : gồm e (-)
Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử
Proton (+) (p)
Nơtron (ko mang điện) (n)
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
5
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LƯƠNG VĂN CHÁNH
ĐỀ ÔN TẬP 001
KIỂM TRA GIỮA KỲ I - NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: HÓA, Lớp: 10
Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian phát đề) Họ và tên:…………………………………………………..........SBD:……………....
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 16. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (4điểm) Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?
A. Thành phần, cấu trúc của chất. B. Tính chất và sự biến đổi của chất.
C. Ứng dụng của chất. D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào. Câu 2. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron, neutron. B. electron.
C. proton, neuton. D. proton, electron. Câu 3. Năm 1897, J.J Thompson đã tìm ra loại hạt nào trong nguyên tử ?
A. hạt electron. B. hạt proton.
C. hạt neutron. D. hạt nhân nguyên tử. Câu 4. Giá trị điện tích – 1 và khối lượng 0,00055 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
A. Electron. B. Neutron. C. Proton. D. Ion. Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là electron, proton, neutron B. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. C. Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron. D. Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron. Câu 6. Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt cơ bản là 28. Số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton
l hạt. Số hiệu nguyên tử của nguyên …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.