
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II
MÔN: TIN HỌC 10
BÀI 4. CÁC KIỂU DỮ LIỆU SỐ VÀ CÂU LỆNH VÀO – RA ĐƠN GIẢN 1. Kiểu dữ liệu số nguyên và số thực
- Trong ngôn ngữ lập trình bậc cao có kiểu dữ liệu số nguyên và kiểu dữ liệu số thực - Câu lệnh type (biến) cho kiểu dữ liệu hiện thời của biến. >>> type(20/5) <class 'float'> >>> type(20//3) <class 'int'> >>> type(20%3) <class 'int'> >>> type(5.0%3) <class 'float'>
2. Các câu lệnh vào ra đơn giản
a. Nhập dữ liệu từ bàn phím - Câu lệnh nhập dữ liệu của biến là: + Biến = input (dòng thông báo) + Biến = int (input (dòng thông báo)) với biến kiểu nguyên + Biến = float (input (dòng thông báo)) với biến kiểu thực b. Xuất dữ liệu ra màn hình - Câu lệnh đưa các giá trị biểu thức ra màn hình là:
print (danh sách biểu thức) 3. Hằng trong Python
- Hằng là những biến có giá trị chỉ định trước và không thể thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. - Python không cung cấp công cụ khai báo hằng. - Khi lập trình bằng Python, người ta thường sử dụng hằng số như một loại biến với cách đặt tên đặc biệt.
BÀI 5. THỰC HÀNH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN 1. Giải phương trình bậc nhất - Hoàn thiện chương trình: a = float(input("a = ")) b = float (input("b = "))
print("Nghiệm của phương trình là ", -b/a) - Chạy thử với a = 1, b = 2:
=> Chương trình vừa hoàn thiện có cho kết quả giống như Hình 1b. - Chương trình sẽ đưa ra màn hình lỗi nếu giá trị a nhập vào là 0: ZeroDivisionError: float division by zero
2. An ninh lương thực Chương trình: a = float(input("Nhập số kg gạo cần thiết ")) b = int (input("Nhập số người dân của một nước ")) print("Số gạo cần dự trữ là ", b*a)
3. Tìm ước chung lớn nhất import math a = int(input("Nhập a ")) b = int(input("Nhập b ")) print("Ước chung lớn nhất là ", math.gcd(a, b))
Kết quả:
4. Làm quen với ghi chú trong chương trình - Chương trình có chú thích: #Giải phương trình bậc hai import math
a = 1 b = -5 c = 6 x1 = (-b - math.sqrt(b * b - 4 * a * c) / (2 * a)) x2 = -b / a - x1 #Định lí Viet print(x1) print(x2) - Chương trình không có chú thích: import math a = 1 b = -5 c = 6 x1 = (-b - math.sqrt(b * b - 4 * a * c) / (2 * a)) x2 = -b / a - x1 print(x1) print(x2) => Nhận xét: Kết quả của chúng giống nhau.
BÀI 6. CÂU LỆNH RẼ NHÁNH 1. Cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán - Cấu trúc rẽ nhánh:
- Sơ đồ khối thể hiện cấu trúc rẽ nhánh của Hình 1b:
2. Điều kiện rẽ nhánh - Trong mô tả thuật toán, <điều kiện> rẽ nhánh là một biểu thức nhận giá trị logic True hoặc False. - Phép so sánh hai giá trị hay so sánh hai biểu thức sẽ cho ta một biểu thức logic.
Bảng 1. Kí hiệu phép so sánh trong Python
So sánh Kí hiệu trong Python
Lớn hơn >
Lớn hơn hoặc bằng >=
Nhỏ hơn <
Nhỏ hơn hoặc bằng <=
Bằng ==
Khác !=
and x and y Cho kết quả True khi và chỉ khi x và y đều nhận giá trị True
or x or y Cho kết quả False khi và chỉ khi x và y đều nhận giá trị False
not not x Đảo giá trị logic của x
3. Câu lệnh rẽ nhánh trong chương trình python - Python cung cấp hai câu lệnh rẽ nhánh cơ bản: + Câu lệnh rẽ nhánh if: Cách viết: if <điều kiện>: câu lệnh hay nhóm câu lệnh Ví dụ:
+ Câu lệnh rẽ nhánh if - else: Cách viết: if <điều kiện>: câu lệnh hay nhóm câu lệnh 1 else : câu lệnh hay nhóm câu lệnh 2
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.