
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 2
Năm học 2025-2026 Môn: TIN HỌC - Khối: 10 - Thời gian làm bài: 45 phút - Trắc nghiệm 70% + 30% tự luận
+ Trắc nghiệm dạng thức 1 (chọn 1 phương án): 03 điểm - 12 câu + Trắc nghiệm dạng thức 2 (chọn đúng/sai): 04 điểm - 4 câu + Tự luận: 03 điểm
Chủ đề 5: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
Bài 20: CÂU LỆNH LẶP FOR
1. Lệnh lặp for:
Là lệnh lặp với số lần biết trước. Số lần lặp được xác định bởi vùng giá trị của lệnh range() - Lệnh range(n) trả lại vùng giá trị gồm n số từ 0 đến n-1. Vd: range(9) trả lại vùng giá
trị từ 0 đến 8 - Cú pháp lệnh for:
for <i> in range(n): <khối lệnh>
+ for, in là từ khóa
+ i là biến điều khiển vòng lặp, lần lượt nhận các giá trị trong vùng range(n)
+ khối lệnh là hoạt động lặp
2. Lệnh range:
Lệnh tạo vùng giá trị, trả lại vùng giá trị gồm các số nguyên liên tiếp Cú pháp: range(start,stop,step)
Trong đó: start là giá trị bắt đầu stop là giá trị dừng step là bước nhảy (giá trị tăng hoặc giảm giữa mỗi lần lặp) - Lệnh range có 1 tham số: range(stop)
+ Giá trị start: mặc định là 0 + Bước nhảy step: mặc định là 1 - Lệnh range có 2 tham số: range(start,stop)
+ Bước nhảy step: mặc định là 1 + Nếu giá trị start>stop cho vùng rỗng - Lệnh range có 3 tham số: range(start,stop,step)
+ Nếu start<stop thì giá trị step >0 (lặp tiến) + Nếu start>stop thì giá trị step<0 (lặp lùi)
Bài 21: CÂU LỆNH LẶP WHILE
1. Lệnh lặp while:
Là lệnh lặp với số lần không biết trước. Số lần lặp của lệnh phụ thuộc vào điều kiện của lệnh - Cú pháp lệnh:
while <điều kiện>: <khối lệnh>
+ while là từ khóa
+ điều kiện là biểu thức lôgic
+ khối lệnh được thực hiện khi điều kiện đúng, khi điều kiện sai dừng lặp (kết thúc
lệnh wihle)
2. Cấu trúc lập trình:
Gồm ba cấu trúc lập trình cơ bản của các ngôn ngữ lập trình bậc cao: cấu
trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp. - Cấu trúc tuần tự: Khối gồm các lệnh được thực hiện theo trình tự từ trên xuống dưới.
Thể hiện bằng các câu lệnh như gán, nhập/xuất… - Cấu trúc rẽ nhánh: Khối các câu lệnh chỉ được thực hiện tùy thuộc vào điều kiện nào
đó là đúng hay sai (biểu thức lôgic) Thể hiện bằng câu lệnh rẽ nhánh if - Cấu trúc lặp: Khối các câu lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại tùy theo điều kiện nào
đó vẫn còn đúng hay sai. Thể hiện bằng câu lệnh lặp for, while
Bài 22: KIỂU DỮ LIỆU DANH SÁCH (list)
1. Kiểu dữ liệu danh sách (list):
Là tập hợp các phần tử có giá trị, các phần tử có các kiểu dữ liệu khác nhau. Truy cập các phần tử thông qua chỉ số (vị trí của phần tử trong danh sách). Chỉ số của danh sách bắt đầu từ 0 đến len() - 1 (len() là độ dài của danh sách)
danh sách rỗng là danh sách có độ dài bằng 0. - Cú pháp lệnh tạo một danh sách:
<tên list> = [<V1>, <V2>,…., <Vn>)]
Ví dụ: >>>A = [1, 124, 11.85, “chao”]
+ Các phần tử nằm trong cặp dấu [ ]
+ Giữa các phần tử cách nhau bởi dấu “,”
+ Để truy cập đến một phần tử A[i] (A là tên ds, i là chỉ số)
2. Duyệt các phần tử của danh sách:
Duyệt lần lượt các phần tử của danh sách bằng lệnh for kết hợp với vùng
giá trị range() A=[1,13,5,9] for i in range(len(A)): print(A[i], end=” “)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.