
Trường THPT Đức Trọng
Nhóm Tin 10
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 2
TIN HỌC 10 – KNTT I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT. Chủ đề F. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính */ Yêu cầu cần đạt: - Viết và thực hiện được một vài chương trình có sử dụng: hằng, biến, cấu trúc điều khiển, các
toán tử, các kiểu dữ liệu chuận và mảng, các câu lệnh vào – ra. Qua đó phát triển được năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, rèn luyện được phẩm chất chăm chỉ, kiên trì và cẩn thận trong học và tự học. - Đọc hiểu được chương trình - Kiểm thử và gỡ lỗi được chương trình - Viết và thực hiện được chương trình giải quyết bài toán đơn giản có vận dụng kiến thức liên
môn. */ Tóm tắt kiến thức: 1. Câu lệnh lặp while
a. Lệnh While - while là lệnh lặp với số lần không biết trước. Số lần lặp của while phụ thuộc vào điều kiện. - Cú pháp của lệnh while như sau:
while <điều kiện>: <khối lệnh lặp> - Ý nghĩa: Trong khi điều kiện còn đúng, thì khối lệnh lặp vẫn tiếp tục được thực hiện b. Cấu trúc lập trình Ba cấu trúc lập trình cơ bản của ngôn ngữ lập trình bậc cao là: - Cấu trúc tuần tự: các lệnh được thực hiện theo trình tự từ trên xuống dưới. Được thể hiện bằng
các câu lệnh như gán giá trị, nhập/xuất dữ liệu. - Cấu trúc rẽ nhánh: các lệnh chỉ được thực hiện tùy thuộc vào điều kiện đúng hay sai. Được thể
hiện bằng câu lệnh điều kiện if. - Cấu trúc lặp: các lệnh được thực hiện lặp đi lặp lại theo điều kiện nào đó vẫn còn đúng hay sai.
Được thể hiện bằng lệnh for, while. 2. Kiểu dữ liệu danh sách
a. Kiểu dữ liệu danh sách - List là kiểu dữ liệu danh sách (dãy, mảng) trong Python. Tạo list bằng lệnh gán với phần tử
trong cặp dấu ngoặc []. Kiểu dữ liệu danh sách trong Python khởi tạo như sau: <tên list> = [<v1>, <v2>, …, <vn>] - Sau khi khởi tạo danh sách, có thể thay đổi các giá trị của từng phần tử bằng lệnh gán hoặc xóa phần tử bằng lệnh del. - Chỉ số danh sách bắt đầu từ 0 đến len() – 1, trong đó len() là lệnh tính độ dài danh sách. b. Duyệt các phần tử của danh sách Có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sánh bằng lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range( ). Ví dụ 1. Duyệt và in từng phần tử của danh sách.
Ví dụ 2. Duyệt và in một phần của danh sách. 3. Một số lệnh làm việc với dữ liệu danh sách a. Duyệt danh sách với toán tử in - Toán tử in dùng để kiểm tra một phần tử có nằm trong danh sách đã cho hay không. Kết quả là True (đúng) hoặc False (sai) như sau: <giá trị> in <danh sách>. - Có thể duyệt nhanh phần tử của danh sách bằng toán tử in và lệnh for mà không cần sử dụng lệnh range(). b. Một số lệnh làm việc với danh sách:
A.append(x) Bổ sung phần tử x vào cuối danh sách A.insert(x,k) Chèn phần tử x vào vị trí k của danh sách A.clear() Xóa toàn bộ phần tử trong danh sách A.remove(x) Xóa phần tử x từ danh sách A 4. Xâu kí tự a. Xâu là một dãy các kí tự - Xâu có thể được coi là danh sách các kí tự Unicode nhưng không thay đổi từng kí tự của xâu. - Truy cập từng kí tự của xâu qua chỉ, chỉ số từ 0 đến độ dài len()-1. b. Lệnh duyệt kí tự của xâu
Duyệt từng kí tự của xâu kí tự bằng lệnh for. Có hai cách duyệt như sau: - Cách thứ nhất, biến i lần lượt chạy theo chỉ số của xâu s, từ 0 đến len(s) – 1. Kí tự tại chỉ số i là s[i]. - Cách thứ hai, duyệt theo từng kí tự của xâu s. Biến ch sẽ được gán lần lượt các kí tự của xâu s từ
đầu đến cuối. - S1 in S2 trả lại giá trị True nếu S1 là xâu con của S2.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.