Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Công nghệ Công nghiệp 11 năm 2024–2025 trường THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 Công nghệ Công nghiệp 11 năm 2024–2025 trường THPT Hoàng Văn Thụ (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ TỔ HÓA-SINH-CÔNG NGHỆ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I MÔN CÔNG NGHỆ 11. NĂM HỌC 2024 - 2025 I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Bài 2: Ngành nghề trong chế tạo cơ khí Bài 3: Tổng quan về vật liệu cơ khí Bài 4: Vật liệu kim loại và hợp kim Bài 5: Vật liệu phi kim loại Bài 6: Vật liệu mới 2. Kĩ năng: - Nhận biết được các hệ thống kĩ thuật, công nghệ mới và cách đánh giá sản phẩm công nghệ. - Nhận biết được vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu mới, các tính chất cơ bản của vật liệu và tính công nghệ của vật liệu cơ khí. II. Nội dung

2.1. Bảng năng lực và cấp độ tư duy Nội dung kiến thức Cấp độ tư duy

TT Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng 1 Ngành nghề trong chế tạo cơ khí 3 2 1 2 Tổng quan về vật liệu cơ khí 3 2 1 3 Vật liệu kim loại và hợp kim 2 2 1 4 Vật liệu phi kim loại 2 2 1 5 Vật liệu mới 2 2 1 6 Câu hỏi tự luận 1 1 Tổng số câu hỏi 12 10 5 2.2 Câu hỏi minh hoạ I.PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Kiến thức của môn học nào không được sử dụng trong cơ khí chế tạo? A. Toán học. B. Vật lí. C. Công nghệ. D. Ngữ văn Câu 2. Máy xay sinh tố là ví dụ về vai trò nào của cơ khí chế tạo trong đời sống và sản xuất? A. Chế tạo ra công cụ, máy móc giúp lao động trở nên nhẹ nhàng hơn. B. Chế tạo ra công cụ, máy móc giúp tăng năng suất lao động. C. Chế tạo ra các thiết bị giúp cho cuộc sống con người trở nên tiện nghi hơn. D. Chế tạo ra các thiết bị, máy móc, công cụ phục vụ nghiên cứu, chinh phục thiên nhiên, vũ trụ. Câu 3. Đâu không phải là đối tượng lao động của ngành cơ khí chế tạo? A. Vật liệu kim loại. C. Vật liệu phi kim loại. B. Vật liệu hợp kim. D. Giống cây trồng Câu 4. Người thiết kế, sản xuất và lắp đặt, vận hành máy móc, thiết bị kĩ thuật được gọi là gì? A. Kĩ sư xây dựng. B. Kĩ sư điện. C. Kĩ sư cơ khí. D. Kĩ sư dân dụng. Câu 5. Công việc chính của thiết kế sản phẩm cơ khí là gì? A. Nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức toán học, khoa học, kĩ thuật vào việc chọn vật liệu, thiết kế các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kĩ thuật đặt ra. B. Sử dụng các máy, công cụ, công nghệ, áp dụng nguyên lí vật lí để tạo ra các thành phẩm từ vật liệu ban đầu. C. Dựa vào bản vẽ để thiết kế quy trình lắp ráp hợp lí và tìm ra các biện pháp kĩ thuật để đảm bảo yêu cầu.

D. Chăm sóc, kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi và xử lí sự cố,… để duy trì hoạt động ổn định, đảm bảo độ tin cậy, an toàn của các thiết bị cơ khí. Câu 6. Công việc bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí đòi hòi người thực hiện phải thực hiện các nhiệm vụ gì? A. Kiểm tra tình hình vận hành, lỗi hỏng hóc của máy. B. Bảo trì, xử lí các hư hỏng. C. Kiểm tra máy móc định kì. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 7. Nghề nghiệp nào sau đây không thuộc nhóm công việc gia công cơ khí? A. Thợ hàn. B. Thợ rèn C. Thợ mỏ D. Thợ cắt gọt kim loại. Câu 8. Người thực hiện nhóm công việc thiết kế sản phẩm cơ khí cần được đào tạo trong chuyên ngành nào? A. Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử. C. Công nghệ kĩ thuật chăn nuôi. B. Công nghệ kĩ thuật trồng trọt. D. Công nghệ kĩ thuật xây dựng. Câu 9. Các yêu cầu chung đối với vật liệu cơ khí là: A. Tính kinh tế, tính khoa học, tính tiện dụng. B. Tính sử dụng, tính công nghệ, tính kinh tế. C. Tính ứng dụng, tính vật lí, tính kinh tế. D. Tính ứng dụng, tính công nghệ, tính kinh tế. Câu 10. Trong các vật liệu dưới đây, đâu là vật liệu phi kim loại? A. Sắt. B. Đồng. C. Nhôm. D. Cao su. Câu 11. Nhóm vật liệu nào được sử dụng chủ yếu trong sản xuất cơ khí? A. Vật liệu kim loại và hợp kim. C. Vật liệu mới. B. Vật liệu phi kim loại. D. Vật liệu cách điện. Câu 12. Vật liệu mới có ưu điểm gì so với các vật liệu truyền thống? A. Độ bền cao. C. Có tính chất nhiệt, điện, hóa học vượt trội. B. Độc cứng lớn hơn. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 13. Tính chất cơ học của vật liệu kim loại và hợp kim của nó là: A. Tính dẻo và đàn hồi. C. Tính oxi hóa. B. Tính dẫn nhiệt, dẫn điện. D. Tính đúc tốt. Câu 14. Nickel và hợp kim nickel thường được sử dụng để chế tạo: A. Ổ trượt, bánh răng, bánh vít. C. Vỏ động cơ, vỏ máy công nghiệp. B. Thép không gỉ, các loại nam châm. D. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo