
12
good at. (38) ________________ teachers, doctors, and engineers. Today, there are also many new careers in technology, business, and the environment. To get a good job, people need to study hard, learn new skills, and gain experience. (39) ________________ to set goals and plan for the future. Some jobs require special training or higher education, while others may need creativity and problem-solving skills. Choosing the right career can (40) ________________bring success and happiness. It allows people to do what they love and contribute to society. With hard work and determination, anyone can build a bright future in their chosen career. A. Some common jobs are B. It is also important C. bring success and happiness D. an important step in life because it affects our future Question 37. Question 38. Question 39. Question 40. --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ II MÔN CÔNG NGHỆ 9 Phần 1. Nội dung kiến thức cần ôn tập. - Bài 1: Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ - Bài 2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân - Bài 3: Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam Phần 2. Hình thức ra đề. - Phần trắc nghiệm chọn một đáp án đúng: 50% - Phần trắc nghiệm Đúng/Sai: 30% - Phần tự luận: 20% Phần 3. Dạng câu hỏi tham khảo a)Phần trắc nghiệm chọn một đáp án đúng. Câu 1. Yêu cầu chung về năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là gì? A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học. B. Chống chỉ định y học với những người bị có tật khúc xạ về mắt. C. Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động. D. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao. Câu 2. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân? A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước. B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội. C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước. Câu 3. Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về hướng đi của học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở? A. Vào học tại các trường trung học phổ thông (công lập hoặc tư thục). B. Vào học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hoặc vào học trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục đại học. C. Vào học các nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. D. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện của bản thân. Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
13
A. Theo học các ngành thuộc lĩnh vực, công nghệ các trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo. B. Theo học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên để vừa học chương trình trung học phổ thông kết hợp với học một nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. C. Lựa chọn các trường cao đẳng hoặc đại học có đào tạo nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. D. Tiếp tục học trung học phổ thông và định hướng lựa chọn các môn học liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Câu 5. Giáo dục nghề nghiệp bao gồm các trình độ nào? A. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng. B. Trình độ đại học và trình độ thạc sĩ, tiến sĩ. C. Trình độ giáo dục thường xuyên. D. Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ giáo dục đại học. Câu 6. Giáo dục đại học dành cho những đối tượng nào? A. Dành cho người học tốt nghiệp trình độ trung cấp, tốt nghiệp trình độ cao đẳng; dành cho trình độ thạc sĩ; dành cho trình độ tiến sĩ. B. Dành cho người học tốt nghiệp trung học phổ thông, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.