
1
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
Năm học: 2025 - 2026 MÔN: TOÁN – LỚP 7
I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM A. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
1. Thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu. 2. Phân tích và xử lí dữ liệu. 3. Biểu đồ đoạn thẳng. 4. Biểu đồ hình quạt tròn. 5. Biến cố, xác suất của biến cố trong một số trò chơi đơn giản. B. HÌNH HỌC
1. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác. Bất đẳng thức tam giác. 2. Hai trường hợp bằng nhau của tam giác: cạnh-cạnh-cạnh và cạnh-góc-cạnh. 3. Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông: cạnh huyền-cạnh góc vuông và hai
cạnh góc vuông. II. BÀI TẬP THAM KHẢO A. MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT Bài 1. Biểu đồ cột trong hình bên biểu diễn số lượt khách du lịch (ước đạt) đến Ninh Bình trong các năm 2016,2017,2018.
a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê. b) Tính số lượt khách du lịch chênh lệch giữa các năm. Năm nào có nhiều lượt khách du lịch nhất? Năm nào có ít lượt khách du lịch nhất? c) Số lượt khách du lịch đến Ninh Bình năm 2018 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2017? Bài 2. Số cân nặng của 20 học sinh (làm tròn đến kilogam) trong một lớp được ghi lại như sau:
Số cân nặng (kg) 28 30 31 32 36 45 Số người 3 3 5 6 2 1 a) Số cân nặng lớn nhất là bao nhiêu? Số cân ít nhất là bao nhiêu? Số người có cân nặng 31kg
là bao nhiêu? b) Tính cân nặng trung bình của 20 học sinh. Bài 3. Cho biểu đồ biểu diễn cân nặng của bốn học sinh Huy, Hoa, Duyên, Dũng trong đợt kiểm tra sức khỏe cuối năm 2019 và cuối năm 2020. a) Lập bảng biểu diễn cân nặng của bốn học sinh Huy, Hoa, Duyên, Dũng trong đợt kiểm tra sức khỏe cuối năm 2019 và cuối năm 2020. b) Tỉ số cân nặng cuối năm 2020 và cân nặng cuối năm 2019 của học sinh nào là lớn nhất? Nhỏ nhất?
2
Bài 4. Biểu đồ đoạn thẳng bên dưới biểu diễn nhiệt độ của các tháng trong năm 2020 tại thành phố Đà Nẵng.
a) Nêu nhiệt độ vào tháng 1, tháng 9, tháng 12. b) Tháng nào có nhiệt độ thấp nhất? Tháng nào có nhiệt độ cao nhất? Nhận xét về sự thay đổi nhiệt đồ từ tháng 4 đến tháng 6 và từ tháng 9 đến tháng 12. Bài 5. Biểu đồ hình quạt tròn ở hình bên biểu diễn các thành phần dinh dưỡng có trong một loại thực phẩm (tính theo tỉ số phần trăm). a) Tính giá trị của .x b) Tính tỉ số phần trăm của mỗi thành phần dinh dưỡng so với tổng các lượng chất dinh dưỡng có trong loại thực phẩm trên. c) Giả sử loại thực phẩm trên chứa 120g chất bột đường. Hoàn thành
số liệu ở bảng sau:
Thành phần
dinh dưỡng
Chất bột
đường
Chất
đạm
Chất
béo
Vitamin và khoáng chất
Khối lượng (g) ? ? ? ?
Bài 6. Một hộp có 50 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ dược ghi một trong các số: 1,2,3,...,49,50.
Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. a) Viết tập hợp M các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra. b) Tính xác suất của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra không nhỏ hơn 30”. c) Tính xác suất của biến cố: “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia cho 12 dư 1”. Bài 7. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Tính xác suất của mỗi biến cố sau: a) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chẵn”. b) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số lẻ”. c) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là ước của 6 ”. d) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là bội của 3”. e) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 3 dư 2”. f) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số không chia hết cho 5 ”. g) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số nguyên tố”. h) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là hợp số”.
23.6 23.6
26.6 26.4
29.4 30.3 29.6 29.3 29.4
25.9 25
22.3
0
5
10
15
20
25
30
35
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ
Tháng
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.