Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Sinh học 12 năm 2025–2026 trường THPT Trần Phú (Đà Nẵng)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Sinh học 12 năm 2025–2026 trường THPT Trần Phú (Đà Nẵng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: Bằng chứng nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

​ A. Các loài đều sử dụng mã di truyền có các đặc điểm chung.

​ B. Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử về cơ bản là giống nhau.

​ C. Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó.

​ D. Các tế bào của các loài sinh vật đều dùng cùng 20 loại axit amin cấu tạo nên prôtêin.

Câu 2: Những ví dụ nào sau đây biểu hiện của cơ quan tương đồng?

I. Cánh dơi và cánh côn trùng.

II. Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

III. Mang cá và mang tôm.

IV. Chi trước của thú và tay người.

V. Chân chuột chũi và chân dế chũi.

​ A. I và II. ​ B. III và IV. ​ C. I và V. ​ D. II và IV.

Câu 3: Những ví dụ nào sau đây là các cơ quan tương đồng?

I. Cánh chim và cánh chuồn chuồn.

II. Vòi bạch tuộc và vòi voi.

III. Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan.

IV. Ruột thừa của người và ruột tịt của thú ăn thịt.

​ A. I và II. ​ B. III và IV. ​ C. I và III. ​ D. II và IV.

Câu 4: Phân tích trình tự nuclêôtit của cùng một loại gen ở các loài có thể cho ta biết

​ A. mối quan hệ họ hàng giữa các loài đó.

​ B. đặc điểm địa chất, khí hậu ở nơi sinh sống của loài đó.

​ C. khu vực phân bố địa lí của các loài đó trên Trái Đất.

​ D. loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong tiến hóa.

Câu 5: Ý nghĩa của việc nghiên cứu các cơ quan tương tự với việc nghiên cứu tiến hóa là

​ A. phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

​ B. phản ánh sự tiến hóa phân li.

​ C. phản ánh nguồn gốc chung của các loài.

​ D. cho biết các loài đó sống trong điều kiện môi trường giống nhau.

Câu 6: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây được xem là bằng chứng giải phẫu so sánh?

​ A. Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

​ B. Các axit amin trong chuỗi p - hêmôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.

​ C. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

D. Di tích của các thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá

Câu 7: Câu nào trong số các câu dưới đây nói về CLTN là đúng với quan niệm của Đacuyn?

A. CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể.

B. CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sinh sản của các kiểu gen.

C. CLTN thực chất là sự phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể kiểu gen khác nhau.

D. CLTN thực chất là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể.

Câu 8: Khi nói về cơ chế tiến hóa theo quan điểm của Đacuyn, phát biểu nào sau đây đúng?

​ A. Sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác động của CLTN.

​ B. Sự đào thải các biến dị không có lợi và tích luỹ các biến dị có lợi cho con người.

​ C. CLTN thông qua các đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

​ D. Loài được hình thành dưới tác động của CLTN theo con đường phân li tính trạng.

Câu 9: Theo quan điểm của Đacuyn, đối tượng tác động của CLTN là

[Type here]

​ A. tế bào. ​ B. mô. ​ C. cá thể. ​ D. quần thể.

Câu 10: Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm này được hình thành do

​ A. ảnh hưởng trực tiếp của lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

​ B. CLTN tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể.

​ C. sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường sống.

​ D. CLTN tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.

Câu 11: Theo quan niệm của Đacuyn, biến dị cá thể có các đặc điểm giống với loại biến dị nào sau đây theo quan niệm của di truyền học hiện đại?

​ A. Biến dị tổ hợp. ​ B. Đột biến NST. ​ C. Thường biến. ​ D. Đột biến gen.

Câu 12: Tại sao đột biến gen thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa?

I. Tần số đột biến gen trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen đột biến có hại là rất thấp.

II. Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo