
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ
BỘ MÔN NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2024- 2025 LỚP 11
1. MỤC TIÊU 1.1Kiến thức. Học sinh ôn tập kiến thức : - Một số yếu tố của truyện, thơ đã được học ở nửa đầu học kì 1 - Một số kiến thức về tiếng Việt được học ở nửa đầu học kì 1 1.2. Kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản - Viết bài nghị luận văn học 2. NỘI DUNG 2.1. Phạm vi kiến thức, kĩ năng Bài 1- Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể Đọc:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện, điểm nhìn trần thuật - Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong chỉnh thể của tác phẩm - Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản Viết: Viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (những đặc điểm trong cách kể của tác giả) Tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Bài 2-Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình Đọc -Nhận biết, phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ như ngôn từ, cấu tứ, hình thức bài thơ, vai trò của yếu tố tượng trưng trong thơ - Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo được thể hiện trong văn bản thơ, phát hiện các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ văn bản thơ
Viết Viết được văn bản nghị luận về một bài thơ: tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh của tác phẩm Tiếng Việt:
Một số hiện tượng phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng 2.2. Bảng năng lực và cấp độ tư duy
TT Kĩ năng Đơn vị
kiến thức
Mức độ nhận thức
Biết Hiểu Vận dụng thấp Vận dụng
cao
Tỉ lệ
S.câu Tỉ lệ S.câu Tỉ lệ S.câu Tỉ lệ S.câu Tỉ
lệ
TS câu
1 Đọc hiểu
Một văn bản nghị luận xã hội
2 15% 2 20% 1 10% 1 5% 6
50%
2 Viết
Tạo lập văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ hoặc truyện
1* 15% 1* 15% 1* 15% 1* 5% 1* 50%
3 Tổng 30% 35% 25% 10% 100%
2.3. Câu hỏi minh họa a/ Với mức độ nhận biết: + Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản. + Chỉ ra những hình ảnh thể hiện một nội dung nào đó trong đoạn văn bản. + Chỉ ra 2, 3 chi tiết thể hiện nội dung nào đó trong đoạn văn bản. + Xác định các bộ phận trong một câu văn. +Theo tác giả, có những lí do nào…..? +Theo tác giả, có mấy yếu tố……? b/ Với mức độ thông hiểu: + Chỉ ra và phân tích tác dụng của một biện pháp nghệ thuật. + Nêu ý nghĩa của một nhận định xuất hiện trong văn bản. + Em hiểu chi tiết ....trong văn bản như thế nào? + Tại sao tác giả lại nói.....? c/ Với mức độ vận dụng: + Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị sau khi đọc đoạn văn bản trên. + Từ nội dung của văn bản, trình bày suy nghĩ về....... + Anh/chị có đồng ý với quan điểm sau đây ....hay không? Vì sao? + Viết một đoạn văn ngắn về một nội dung có liên quan đến văn bản đọc hiểu. *Câu hỏi tạo lập văn bản nghị luận: (Câu hỏi thể hiện cả 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao) - Phân tích vai trò của người kể chuyện trong truyện “Chí Phèo” của Nam Cao - Phân tích nghệ thuật tự sự trong truyện ngắn “Vợ nhặt” của Kim Lân - Phân tích cấu tứ và hình ảnh thơ trong bài “Tràng giang” của Huy Cận. - Phân tích một bài thơ mà bạn cho là có cấu tứ độc đáo 2.4. Đề minh họa
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I
Môn: Ngữ văn - Lớp 11 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề) I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm) Đọc đoạn trích sau:
Có hai dạng giao tiếp định hình nên trải nghiệm về cuộc sống. Thứ nhất là giao tiếp nội tâm: những điều chúng ta hình dung, nói và cảm nhận bên trong bản thân. Thứ hai là giao tiếp bên ngoài: ngôn từ, âm điệu, nét mặt, cử chỉ và các hành động để giao tiếp với thế giới. Mỗi giao tiếp là một hành động. Và mọi cuộc giao tiếp đều tác động đến bản thân chúng ta, cũng như những người khác.
Khả năng giao tiếp, truyền đạt cũng là một dạng quyền lực. Những người vận dụng hiệu quả công cụ giao tiếp có thể thay đổi trải nghiệm của chính họ về thế giới và trải nghiệm của thế giới về họ. Mọi hành vi và cảm xúc đều có nguồn gốc từ việc giao tiếp. Người …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.