
1
ĐỀ ÔN TẬP HÈ TOÁN 4
ĐỀ SỐ 2
I. TRẮC NGHIỆM (Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng)
Câu 1: Chữ số 3 trong số có giá trị 1 238 580 là:
A. 300 B. 3 000 C. 30 000 D. 300 000
Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 47 tấn 6 yến = …….. kg là:
A. 476 B. 4706 C. 4760 D. 47060
Câu 3: Điền số thích hợp vào vào chỗ chấm 3m2 46cm2 = …….. cm2
A. 300 046 B. 30 046 C. 300 460 D. 3 000 460
Câu 4: Phân số nào sau đây bằng phân số 5
9 :
A. 10
20 B. 20
36 C. 25
40 D. 15
32
Câu 5. Một ô tô chạy trong 2 giờ đầu, mỗi giờ chạy được 80 km và 3 giờ sau, mỗi giờ chạy được 75
km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?
A. 60 km B. 65 km C. 75 km D. 77 km
Câu 6. Một xe máy đi trong 1
5 phút được 300 m. Hỏi trong một giây người đó đi được bao nhiêu
mét?
A. 25 m B. 50 m C. 60 m D. 12 m
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính:
a) 4 2 2 : 5 3 5 b) 3 1 3 : 10 4 8 c) 2 5 9 3 18 4
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 2. Để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m người ta dùng
loại gạch men hình vuông có cạnh 40 cm. Giá mỗi viên gạch là 25 000 đồng. Hỏi để lát kín phòng
học đó người ta cần bao nhiêu tiền để mua gạch, biết phần mạch vữa không đáng kể?
2
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Đàn gà nhà bà ngoại có 165 con gà. Lần thứ nhất bán đi 3
5 số con gà. Lần thứ hai bán 2
3 số
con gà còn lại. Vậy sau hai lần bán số con gà còn lại là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 4. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó thì
được một số lớn hơn số ban đầu 4106 đơn vị.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chữ số 3 trong số có giá trị 1 238 580 là:
A. 300 B. 3 000 C. 30 000 D. 300 000
Phương pháp
Xác định hàng của chữ số 3 trong số đã cho rồi xác định giá trị của chữ số đó.
Cách giải
Chữ số 3 trong số 1 238 580 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 30 000.
Đáp án: C
Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 47 tấn 6 yến = …….. kg là:
A. 476 B. 4706 C. 4760 D. 47060
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 tấn = 1 000 kg ; 1 yến = 10 kg
Cách giải
47 tấn 6 yến = 47 000 kg + 60 kg = 47 060 kg
Đáp án: D
Câu 3: Điền số thích hợp vào vào chỗ chấm 3m2 46cm2 = …….. cm2
A. 300 046 B. 30 046 C. 300 460 D. 3 000 460
Phương pháp
Áp dụng cách đổi: 1 m2 = 10 000 cm2
Cách giải
3m2 46cm2 = 30 000 cm2 + 46 cm2 = 30 046 cm2
Câu 4: Phân số nào sau đây bằng phân số 5
9 :
A. 10
20 B. 20
36 C. 25
40 D. 15
32
Phương pháp
Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số
bằng phân số đã cho.
Cách giải
5 5 4 20 9 9 4 36
Đáp án: B
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.