Quảng cáo
Đề ôn hè Tiếng Việt 4 lên 5 có lời giải chi tiết - Đề 9
QR

Đề ôn hè Tiếng Việt 4 lên 5 có lời giải chi tiết - Đề 9

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

Mục tiêu

- Rèn kĩ năng đọc – hiểu.

- Ôn tập lại kiến thức về từ láy

- Ôn tập về phân tích cấu tạo câu

- Ôn tập về từ loại

- Ôn tập về văn miêu tả

Phần I. Trắc nghiệm

Đọc:

Những cánh bướm bên bờ sông

Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn bên bờ sông bắt bướm. Chao ôi, những con bướm đủ hình dáng, đủ

màu sắc. Con xanh biếc pha đen như nhung bay nhanh loang loáng. Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt,

ven cánh có răng cưa, lượn lờ như trôi trong nắng. Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn,

có hình đôi mắt tròn, vẻ dữ tợn. Bướm trắng bay theo đàn líu ríu như hoa nắng. Loại bướm nhỏ đen kịt, là là

theo chiều gió, hệt như tàn than của những đám đốt nương. Còn lũ bướm vàng tươi xinh của những vườn rau

thì rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ sông. Chúng cứ quấn quýt quanh màu vàng hoa cải và

quanh những con đông tây xanh mọng nằm chờ đến lượt mình hóa bướm vàng.

(Vũ Tú Nam)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1: Tác giả đi bắt bướm ở đâu?

A. Trên bờ đê

B. Trong vườn rau

C. Bên bờ sông

D. Trong rừng

Câu 2: Tác giả so sánh đàn bướm trắng giống như gì?

A. Hoa nắng

B. Bông tuyết

PHIẾU ÔN TẬP HÈ

PHIẾU SỐ 9

MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 4

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

C. Tàn than

D. Mặt nguyệt

Câu 3: Nội dung của bài đọc này là:

A. Tả cảnh bắt bướm của tác giả

B. Tả những con bướm đủ hình dáng, đủ màu sắc

C. Tả cảnh đẹp bên bờ sông

D. Tả một chiều bên bờ sông

Câu 4: Có thể thay từ “mặt nguyệt” trong câu: “Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa,

lượn lờ như trôi trong nắng.” Bằng từ nào sau đây?

A. mặt nạ

B. mặt trời

C. mặt mũi

D. mặt trăng

Câu 5: Trong câu văn: “Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẻ

dữ tợn”. Một trong những tính từ ở câu trên là từ:

A. bướm quạ

B. đôi mắt

C. dữ tợn

D. bàn tay

Câu 6: Trong bài câu văn có nhiều từ láy là:

A. Bướm trắng bay theo đàn líu ríu như hoa nắng

B. Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn, có hình đôi mắt tròn, vẻ dữ tợn

C. Còn lũ bướm vàng tươi xinh của những vườn rau thì rụt rè, nhút nhát, chẳng bao giờ dám bay ra đến bờ

sông.

D. Chao ôi, những con bướm đủ hình dáng, đủ màu sắc

Câu 7: Cho câu văn sau: “Chúng tôi tha thẩn bên bờ sông bắt bướm”. Câu hỏi để tìm bộ phận chủ ngữ trong

câu trên là:

A. Chúng tôi làm gì?

B. Ai tha thẩn bên bờ sông bắt bướm?

C. Ai bắt bướm bên bờ sông?

D.Ai tha thẩn bên bờ sông?

3

Phần II. Tự luận

Câu 1: Nhớ – viết:

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

Không có kính không phải vì xe không có kính

Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi

Ung dung buồng lái ta ngồi,

Nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng.

Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

Thấy con đường chạy thẳng vào tim

Thấy sao trời và đột ngột cánh chim

Như sa, như ùa vào buồng lái.

............................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................ …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo