Quảng cáo
Đề kiểm tra 1 tiết Văn 9 - Đề số 6
QR

Đề kiểm tra 1 tiết Văn 9 - Đề số 6

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Chọn và khoanh tròn câu đúng nhất. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1: Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải ra đời vào thời gian nào?

A. Cuộc kháng chiến chống Pháp.

B. Cuộc kháng chiến chống Mĩ.

C. Khi miền Bắc hoà bình và đang xây dựng CNXH.

D. Đất nước đã thống nhất.

Câu 2: Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải làm theo thể thơ nào?

A. Thể thơ bốn chữ.

B. Thể thơ 5 chữ.

C. Thể thơ 7 chữ.

D. Thể thơ tự do.

Câu 3: Từ ‘lộc” trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ được hiểu theo nghĩa?

A. Lợi lộc, may mắn.

B. Chồi non.

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 6

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 9

Thời gian làm bài: 45 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

C. Đem mùa xuân đến cho mọi miền đất nước.

D. Cả B và C đều đúng.

Câu 4: Xác định biện pháp tu từ trong hai câu thơ:

Dù là tuổi hai mươi

Dù là khi tóc bạc.

A. Hoán dụ

B. Ẩn dụ.

C. Điệp ngữ.

D. Cả B và C đều đúng.

Câu 5: “Giọt long lanh” trong bài Mùa xuân nho nhỏ là giọt gì?

A. Mưa xuân.

B. Sương sớm.

C. Âm thanh tiếng chim chiền chiện.

D. Tưởng tượng của nhà thơ.

Câu 6: Câu hát “Nam ai Nam bình” là điệu ca ở vùng nào trên đất nước ta?

A. Dân ca Bắc Bộ.

B. Dân ca Nam Bộ.

C. Dân ca xứ Huế.

3

D. Dân ca xứ Nghệ.

Câu 7: Bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh ra đời vào năm nào?

A. 1976 B. 1977

C. 1978 D. 1979

Câu 8: Bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh gợi về thời điểm giao mùa hạ - thu

ở vùng nào?

A. Vùng, nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.

B. Vùng nông thôn đồng bằng Nam Bộ.

C. Vùng nông thôn đồng bằng Trung Bộ.

D. Vùng đồi núi và trung du.

Câu 9: Nhân vật trữ tình trong bài thơ Mây và sóng của R. Ta-go là ai?

A. R. Ta-go B. Em bé

C. Sóng D. Mẹ

Câu 10: Em bé trong bài Mây và sóng có nhu cầu gì khi nói rằng:

“Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”

A. Muôn đi chơi cùng mây.

B. Muốn đi chơi cùng mây và cùng mẹ.

C. Không muốn đi chơi mà ở nhà với mẹ dù rất muốn đi.

D. Cả A và B là ý đúng.

4

II. PHẦN TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1: (2,5 điểm)

Chép khổ thơ thứ 3 của bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương. Niềm xúc động

của nhà thơ khi vào viếng lăng Bác.

Câu 2: (2,5 điểm)

Trong bài thơ Nói với con của Y Phương, ngườỉ cha đã nói với con những đức

tính gì của “Người đồng mình”?

5

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

I. Phần trắc nghiệm: (5 điểm)

1 2 3 4 5

D B D D D

6 7 8 9 10

C B A B C

II. Phần tự luận: (5 điểm)

Câu 1: (2,5 điểm)

Chép khổ thơ thứ 3 của bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương. Niềm xúc

động của nhà thơ khi vào viếng lăng Bác.

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung khổ thơ và nêu cảm nhận về niềm xúc động của nhà thơ khi vòa

viếng lăng Bác

Lời giải chi tiết:

1. Chép đúng khổ thơ thứ 3 của bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương:

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng diu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim!

6

2. Niềm xúc động của nhà thơ khi vào viếng lăng Bác:

- “Bác nằm trong giấc ngủ bình yên/ Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền”: cách

nói giảm, nói tránh nhằm giảm bớt đi sự mất mát quá lớn của dân tộc. Có cảm

giác như vị cha già dân tộc đang nằm nghỉ ngơi sau những giờ làm việc miệt mài.

Hình ảnh “vầng trăng sáng dịu hiền” gợi cho người đọc nghĩ đến tâm hồn cao đẹp

và những vần thơ đầy trăng của Người.

- Hình ảnh ẩn dụ “Trời xanh” tượng trưng cho sự vĩnh hằng, vô tận của tên tuổi

và sự nghiệp của Người. “Mãi mãi”: Lí trí tin rằng Bác vẫn còn sống mãi với non

sông, đất nước, mãi bất tử, là “mãi mãi như trời xanh” nhưng trái tim không thể

không nhói đau, xót xa vì sự ra đi của Bác. Chữ “nhói” diễn tả được chiều sâu

của nỗi đau khôn cùng trong trái tim nhà thơ. Điều đó chứng tỏ Bác vừa thiêng

liêng, vĩ đại nhưng cũng rất gần gũi thân thiết đối với nhà thơ nói riêng và người

Việt Nam nói chung.

Câu 2: (2,5 điểm)

Trong bài thơ Nói với con của Y Phương, người cha đã nói với con những đức

tính gì của “Người đồng mình”?

Phương pháp:

Nhớ lại nội dung bài thơ

Lời giải chi tiết:

Trong bài thơ Nói với con của Y …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo