Quảng cáo
Đề tham khảo thi Vật lí THPT lớp 10 - có lời giải chi tiết
QR

Đề tham khảo thi Vật lí THPT lớp 10 - có lời giải chi tiết

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ MINH HỌA

KỲ THI TUYỂN SINH THPT QUỐC GIA

MÔN: VẬT LÍ

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ kiến thức của chương trình sách giáo khoa Vật lí

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều

phương án, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương – chương trình Vật lí

Họ tên thí sinh:………………………………………Số báo danh:……………………

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí học là

A. Thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm

B. Các dạng vận động đơn giản, tổng quát nhất của vật chất và tương tác giữa chúng.

C. Thành phần cấu trúc, tính chất và sự biến đối của các đơn chất và hợp chất.

D. Các dạng vận động của vật chất.

Câu 2: Nội dụng nào dưới đây không thuộc các bước của tiến trình tìm hiểu tự nhiên dưới

góc độ vật lí?

A. Để xuất vấn đễ liên quan đến vật lí.

B. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.

C. Kiểm tra giả thuyết (hay dự đoán).

D. Đánh giá được ảnh hưởng của một vấn để thực tiễn.

Câu 3: Một học sinh viết kết quả đo quãng đường chuyển động của viên bi là 0,314 m. Số

0,314 có mấy chữ số có nghĩa?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 4: Một học sinh đo tốc độ trung bình của viên bi được giá trị v = (2,50 ± 0,04) m/s. Sai

số tỉ đối của phép đo này là

A. 1,6%.

B. 2,5%.

C. 62.5%.

D. 4,0%.

Câu 5: Một học sinh đo chiều dài của một chiếc bút chi bằng thước có độ chia nhỏ nhất là

0,1 cm. Kết quả của 5 lần đo lần lượt là 16,0 cm; 16,1 cm; 15,9 cm: 16,2 cm; 15.8 cm. Chiều

dài của bút chi là

A. (16,00 ± 0,12) cm.

B. (16,0 ± 0,1) cm.

C. (16,00 ± 0,22) cm.

D. (16,0 ± 0,2) cm.

Câu 6: Hai đại lượng nào sau đây là hai đại lượng vecto?

A. Quãng đường và tốc độ.

B. Độ dịch chuyển và vận tốc.

C. Quãng đường và độ dịch chuyên.

D. Tốc độ và vận tốc.

Câu 7: Một mặt bàn hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 0,8 m và chiều rộng BC = 0,6

m. Một con nhện bò dọc theo các cạnh của mặt bản, từ A đến C. Độ địch chuyển của con

nhện là

A. 1,0 m.

B. 1,4 m.

C. 0,2 m.

D. 1,2 m.

Câu 8: Một vật chuyển động trên một đường thẳng Ox, chiều dương là chiều Ox. Xét trong

một khoảng thời gian xác định, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Vật chỉ chuyên động theo chiều dương, tốc độ trung bình nhỏ hơn vận tốc trung bình.

B. Vật chi chuyển động theo chiều âm, tốc độ trung bình nhỏ hơn vận tốc trung bình.

C. Vật chuyển động theo chiều dương và sau đó chuyển động theo chiều ngược lại, tốc độ

trung bình lớn hơn vận tốc trung bình.

D. Vật chuyên động theo chiều âm và sau đó chuyển động theo chiều ngược lại, tốc độ trung

bình bằng vận tốc trung bình.

Câu 9: Dựa vào độ đốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian có thể xác định đại lượng nào

sau đây?

A. Vận tốc.

B. Gia tốc.

C. Độ dịch chuyên.

D. Khoảng thời gian.

Câu 10: Hình bên là đồ thị độ dịch chuyền - thời gian của ô tô chuyển động thằng theo một

hướng xác định. Tốc độ lớn nhất của ô tô tương ứng với đoạn nào trên đồ thị?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 11: Hình sau thể hiện giờ đi từ Hà Nội (02/01/2024) và giờ đên Vinh của các tàu SE7,

SE5, SE3, SE19.

Trong các tàu nói trên, tàu có tốc độ trung bình lớn nhất là

A. SE3.

B. SES.

C. SE7.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo