Quảng cáo
Đề tham khảo thi Vật lí THPT (Đề số 8) - có lời giải chi tiết
QR

Đề tham khảo thi Vật lí THPT (Đề số 8) - có lời giải chi tiết

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THAM KHẢO

KỲ THI TUYỂN SINH THPT QUỐC GIA

MÔN: VẬT LÍ

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ kiến thức của chương trình sách giáo khoa Vật lí

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm nhiều

phương án, trắc nghiệm đúng/sai và trắc nghiệm ngắn

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương – chương trình Vật lí

Họ tên thí sinh:………………………………………Số báo danh:……………………

Cho biết: ( ) ( ) 0 1 1 23 3,14; 273; 8,31 . . ; 6,02.10 / A T K t C R J mol K N hat mol  − − = = + = =

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nội năng của một hệ là

A. hiệu giữa công hệ nhận được và nhiệt lượng mà hệ truyền ra bên ngoài.

B. tổng năng lượng do chuyển động và tương tác của các phân tử trong hệ.

C. năng lượng sinh ra từ phản ứng hóa học trong hệ.

D. tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được từ bên ngoài.

Câu 2. Nội năng của khối khí lí tưởng phụ thuộc vào

A. áp suất.

B. thể tích.

C. nhiệt độ.

D. thể tích và nhiệt độ.

Câu 3. Biển cảnh báo dưới đây dùng để cảnh báo

A. rò điện.

B. có bề mặt nóng.

C. có chất phóng xạ.

D. có vật sắc nhọn.

Câu 4. Công thức tính động năng chuyển động nhiệt trung bình của một phân tử chất khí là

A. 3 U 2 kT = .

B. d

3 W 2 RT = .

C. 3 U 2 RT = .

D. 3 W 2 d kT = .

Câu 5. Một viên nước đá khối lượng 50 gam rơi ra khỏi li nước và nằm trên mặt bàn trong

không khí ở nhiệt độ 20oC. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 5 3,4.10 / J kg . Biết công suất

hấp thụ nhiệt từ môi trường (mặt bàn và không khí) của nước đá ở điều kiện bài toán là 28,3

J/s. Thời gian để viên đá tan hoàn toàn xấp xỉ là

A. 601 giây.

B. 512 giây.

C. 900 giây.

D. 8 phút.

Câu 6. Tiến sĩ Mark Mendell, nhà dịch tễ học của Bộ Y tế Công cộng California, Mỹ, cho biết

ngồi điều hòa quá lâu khiến da bị khô, cơ thể mất nước, dễ mắc bệnh về hô hấp. Nguyên nhân

này được cho là Quá trình làm mát không khí nóng của máy lạnh tạo ra lượng lớn độ ẩm và

ngưng tụ trong phòng. Để đảm bảo không khí trong phòng khô thoáng máy lạnh hút độ ẩm từ

trong phòng. Nguyên nhân nào sau đây không phải nguyên nhân gây ra khô da, cơ thể mất

nước khi ngồi máy lạnh là do

A. nhiệt độ phòng máy lạnh thấp nên quá trình bay hơi của nước trên bề mặt lớp da kém.

B. nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ môi trường nên quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn.

C. độ ẩm môi trường thấp làm quá trình bay hơi của nước trên bề mặt lớp da diễn ra nhanh.

D. độ ẩm không khí thấp và chênh lệch nhiệt độ cơ thể và môi trường cao.

Câu 7. Công thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng tích của một khối khí xác định.

A. .pT là một hằng số.

B. . V T là một hằng số.

C. V

T là một hằng số.

D. p

T là một hằng số.

Câu 8. Một khối khí xác định biến đổi trạng thái như đồ thị dưới đây.

Trong những nhận định sau, nhận định nào sai?

A.

2

1 2

' p p T T = .

B. V1’ = V2.

C.

1 2

1 2

p p T T =

D. T1 = T1’.

Câu 9. Một hạt proton được phóng với vận tốc ban đầu theo phương song song cùng chiều với

một dòng điện không đổi có cường độ dòng điện I. Sau đó hạt proton sẽ chuyển động

A. hướng lại gần dòng điện.

B. hướng ra xa dòng điện.

C. quanh dòng điện theo chiều kim đồng hồ.

D. quanh dòng điện theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.

Câu 10. Một ống dây được cuốn bằng sợi dây điện có đường kính sợi dây là 0,5mm, các vòng

dây cuốn sát nhau và bỏ qua độ dày lớp sơn cách điện. Một dòng điện không đổi chạy qua ống

dây có cường độ bằng 5A. Cảm ứng từ trong lòng ống dây có độ lớn bao nhiêu mT? (làm tròn

đến số thập phân thứ nhất)

A. 12,6 mT.

B. 2 mT.

C. 25,2 mT.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo