
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGHỆ AN --------------------
ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi có 05 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT
NĂM HỌC 2024 - 2025 MÔN: HÓA HỌC LẦN 1 Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí Câu 1. Để chuyển hóa dầu mỡ động thực vật thành xà phòng người ta thực hiện quá trình A. xà phòng hóa dầu mỡ động thực vật. B. làm lạnh dầu mỡ động thực vật. C. oxi hóa dầu mỡ động thực vật ở nhiệt độ cao. D. hydrogen hóa dầu mỡ. Câu 2. Ethylacetate là ester có mùi thơm đặc trưng, được sử dụng làm dung môi cho nước hoa, sơn móng tay... Công thức cấu tạo thu gọn của ester này là A. C3H7COOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3. Câu 3. Glucose là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. Saccharose có công thức phân tử là A. C3H6O3. B. C12H22O11. C. (C6H10O5)n. D. C6H12O6. Câu 4. Trong sản xuất hợp kim, thêm manganese vào thép để tăng cường tính chất nào sau đây? A. Tính cứng. B. Tính dẫn điện. C. Tính chất từ. D. Tính dẫn nhiệt. Câu 5. Quá trình điện phân dung dịch KCl bão hòa với điện cực trơ (graphite) thu được khí nào sau đây ở anode? A. O2. B. Cl2. C. HCl. D. H2. Câu 6. Tên bán hệ thống của amino acid H2N-CH2-COOH là A. 2-aminoethanoic acid. B. aminoacetic acid. C. glycine. D. aminoethanoic acid. Câu 7. Phức chất cis-dichloro(ethylendiamine)platinium(II) có công thức cấu tạo sau:
Số lượng phối tử có trong phức chất trên là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 8. Arachidonic acid (AA hay ARA) được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt là trong ngành sản xuất mỹ phẩm và chăm sóc sắc đẹp. Công thức của AA như sau:
Cho các nhận định sau: (a) Arachidonic acid có công thức phân tử là C20H32O2. (b) Arachidonic acid thuộc nhóm acid béo omega-6. (c) Arachidonic acid là một chất béo lỏng. (d) Một phân tử Arachidonic acid tác dụng tối đa với năm phân tử hydrogen ở điều kiện thích hợpHH. Các nhận định đúng là A. (b), (c), (d). B. (a), (b). C. (a), (b), (c). D. (a), (b), (d). Câu 9. Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ở các ao hồ, sông suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan các ion Ca2+, Mg2+ có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Cho các phát biểu sau: (a) Có thể dùng Na3PO4 để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu. (b) Nấu ăn bằng nước cứng làm thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị. (c) Nước tự nhiên có chứa ion Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42- gọi là nước có tính cứng tạm thời. (d) Nước không chứa hoặc chứa ít các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 10. Kim loại nhóm IA đều là kim loại nhẹ, có khối lượng riêng nhỏ là do A. có bán kính nguyên tử lớn và cấu trúc mạng tinh thể kém đặc khít. B. có độ âm điện lớn và thế điện cực chuẩn nhỏ. C. có bán kính nguyên tử nhỏ và cấu trúc mạng tinh thể đặc khít.
D. có độ âm điện nhỏ và thế điện cực chuẩn nhỏ. Câu 11. Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại Li, Na, K theo mức độ phản ứng với oxygen giảm dần? A. Li, Na, K. B. Na, K, Li. C. K, Na, Li. D. K, Li, Na. Câu 12. Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br2 như sau:
Cơ chế của phản ứng trên xảy ra qua 2 giai đoạn như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng? A. Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị nhạt màu dần. B. Giai đoạn 2, có sự hình thành liên kết π. C. Giai đoạn 1, có sự phá vỡ liên kết π trong liên kết đôi C=C. D. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng. Câu 13. Zinc blende (chứa ZnS) là loại quặng chứa kẽm trong tự nhiên. Trong công nghiệp, để tách kim loại Zn từ quặng zinc blende tiến hành theo sơ đồ sau:
Quặng zinc blende
o 2 O ,t + ⎯⎯⎯→ ZnO
o C,t + ⎯⎯⎯→ Zn Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Zn theo sơ đồ trên? A. Điện phân nóng chảy. B. Nhiệt luyện. C. Thuỷ luyện. D. Điện phân dung dịch. Câu 14. Cho 1 số hiện tượng sau: (a) Sáp nến chảy ra bị đông lại khi nguội. (b) Sữa bị chua và vón …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.