
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2024 – 2025 Đề thi có 04 trang
(28 câu hỏi)
Môn: HÓA HỌC Thời gian: 50 phút (không tính thời gian phát đề)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Fe = 56 PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chọn một phương án. Câu 1: Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị A. α – fructose B. α – glucose C. β – fructose D. β – glucose. Câu 2: Cho các phát biểu sau: (1) Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước; (2) Ion NH4+ tác dụng với dung dịch acid tạo kết tủa màu trắng. (3) Muối ammonium tác dụng với dung dịch base thu được khí có mùi khai; (4) Hầu hết muối ammonium đều bền nhiệt Phát biểu đúng là A. (2) và (3) B. (1) và (2) C. (1) và (3) D. (2) và (4). Câu 3: Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ, không sử dụng màng ngăn xốp. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ sau:
Phát biểu nào sau đây đúng? A. Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng tẩy màu. B. Quá trình xảy ra tại cathode là: H2O → O2 + 4H+ + 4e C. Quá trình xảy ra tại anode: 2H2O + 2e → H2 + 2OH- D. Thí nghiệm trên được sử dụng để điều chế kim loại Na trong công nghiệp. Câu 4: Polymer X có công thức:
Tên của X là A. poly(vinyl chloride) B. polyethylene. C. polystrene D. poly(methyl methacrylate). Câu 5: Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (-NH2) và 1 nhóm carboxyl (-COOH)? A. Formic acid B. Lysine C. Alanine D. Glutamic acid. Câu 6: Bradykinin là một peptide có trong huyết tương, có vai trò quan trọng trong phản ứng viêm (gây giãn mạch, tăng tính thẩm mao mạch và gây đau). Bradykinin có trật tự sắp xếp các amino acid như sau: Arg – Pro – Pro – Gly – Phe – Ser – Pro – Phe – Arg. Cho các nhận định sau: (a) Bradykinin thuộc nonapeptide. (b) Thủy phân hoàn toàn bradykinin thu được 5 amino acid. (c) Thủy phân không hoàn toàn bradykinin thu được tối đa 7 dipeptide. (d) Bradykinin phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam. Các nhận định đúng là A. (a), (d) B. (c), (d) C. (b), (c) D. (a), (b)
Câu 7: Điểm chợp cháy là nhiệt độ thấp nhất ở áp suất của khí quyển mà một chất lỏng hoặc vật liệu dễ bay hơi tạo thành lượng hơi đủ để bốc cháy trong không khí khi tiếp xúc nguồn lửa. Điểm chợp cháy được sử dụng để phân biệt chất lỏng dễ cháy với chất lỏng có thể gây cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy nhỏ hơn 37,8oC được gọi là chất lỏng dễ cháy, chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 37,8oC được gọi là chất lỏng có thể gây cháy. Cho bảng số liệu sau:
Trong bảng trên, số chất lỏng dễ cháy là A. 7 B. 8 C. 6 D. 9 Câu 8: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tử R là A. 1s22s22p63s2 B. 1s22s22p6 C. 1s22s22p5 D. 1s22s22p63s1 Câu 9: Cho phổ khối lượng của chất X như sau:
Chất X có thể là: A. ethanol B. acetic acid C. methyl acetate D. benzene Câu 10: Dung dịch amine nào sau đây không làm quỳ tím chuyển sang màu xanh? A. Aniline B. Ethylamine C. Methylamine D. Dimethylamine Câu 11: Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng? A. X thuộc loại muối sodium alkylbenzenesulfonate. B. X có công thức phân tử là C18H29SO3Na. C. X có đầu ưa nước và đuôi kị nước. D. X được sử dụng để sản xuất xà phòng. Câu 12: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng? A. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. B. Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3. C. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4. D. Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl. Câu 13: Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là A. HCOOC2H5 B. C2H5COOC2H5 C. C2H5COOCH3 D. CH3COOCH3. Câu 14: Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hóa – khử của kim loại trong dãy điện hóa: Mg2+/Mg; Zn2+/Zn; Pb2+/Pb; Hg2+/Hg. Ion kim loại có tính oxi hóa yếu nhất trong dãy là A. Hg2+ B. Mg2+ C. Pb2+ D. Zn2+ Câu 15: Sự ăn mòn kim loại gây ảnh hưởng, phá hủy dần dần máy …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.