
1
Câu 1:
Đọc kĩ những ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Ngữ liệu 1: Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôi
Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu! (1)
(Dẫn theo Ngữ văn 8, tập 2, trang 19)
Ngữ liệu 2: Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thử lương tiêu nại nhược hà? (2)
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt,
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
(Dẫn theo Ngữ văn 8, tập 2, trang 37)
1. Những ngữ liệu trên được trích từ các văn bản nào? Điểm gặp gỡ trong hoàn
cảnh sáng tác của các văn bản đó là gì?
2. Những hình ảnh nào của thiên nhiên đã tác động đến tâm trạng của nhân vật
trữ tình trong mỗi đoạn thơ trên? Từ việc hiểu hai đoạn thơ và trải nghiệm của
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 – ĐỀ SỐ 2
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
bản thân, hãy nói về ý nghĩa của thiên nhiên với đời sống tâm hồn con
người. (Thể hiện bằng một đoạn văn không quá ½ trang giấy thi).
Câu 2:
1. Kể tên kèm thể loại của các văn bản nghị luận trung đại đã học.
2. Hồ Chí Minh đã từng viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một
truyền thống quí báu của ta.” (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Ngữ văn 7,
tập 2, trang 24)
Lựa chọn hai văn bản nghị luận trung đại đã học để làm rõ truyền thống yêu
nước của dân tộc Việt.
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Câu 1
1. Những ngữ liệu trên được trích từ các văn bản nào? Điểm gặp gỡ trong
hoàn cảnh sáng tác của các văn bản đó là gì?
Phương pháp: căn cứ nội dung các văn bản đã học
Cách giải:
- Văn bản:
+ Ngữ liệu 1: Khi con tu hú (Tố Hữu).
+ Ngữ liệu 2: Vọng nguyệt
- Ngắm trăng (Hồ Chí Minh)
- Điểm gặp gỡ trong hoàn cảnh sáng tác: cả hai bài thơ đều được ra đời lúc tác
giả - người chiến sĩ cách mạng bị giam cầm nơi chốn ngục tù.
2. Những hình ảnh nào của thiên nhiên đã tác động đến tâm trạng của nhân
vật trữ tình trong mỗi đoạn thơ trên? Từ việc hiểu hai đoạn thơ và trải nghiệm
của bản thân, hãy nói về ý nghĩa của thiên nhiên với đời sống tâm hồn con
người. (Thể hiện bằng một đoạn văn không quá ½ trang giấy thi).
Phương pháp: phân tích, tổng hợp
Cách giải:
4
A. Yêu cầu về kĩ năng: học sinh có kĩ năng dựng đoạn, không tách xuống dòng,
hành văn trôi chảy, mạch lạc, tránh mắc lỗi chính tả, phương thức nghị luận, trình
bày theo phương pháp qui nạp, diễn dịch hay song hành...
B. Yêu cầu về kiến thức:
- Xây dựng được luận điểm cho đoạn văn, thấy được thiên nhiên có ý nghĩa to
lớn với đời sống tâm hồn của con người. Dưới đây là một số gợi ý:
+ Thiên nhiên là một phần của cuộc sống. Đến với thiên nhiên, ngắm nhìn một
sông, một vầng trăng, một bông hoa nở, lắng nghe một tiếng chim ca, tiếng suối
chảy…ta như thấy sự kì diệu của cuộc sống, thấy được niềm vui, niềm hạnh phúc,
thấy ta được yêu thương thật nhiều.
+ Cái đẹp của thiên nhiên có sức lay động. Trong những giây phút đắm mình
cùng thiên nhiên ta sẽ suy ngẫm nhiều hơn, biết trân trọng hơn cuộc sống này.
Câu 2
1. Kể tên kèm thể loại của các văn bản nghị luận trung đại đã học.
Phương pháp: căn cứ nội dung các văn bản đã học
Cách giải:
- Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn) - chiếu.
- Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) – hịch.
- Nước Đại Việt ta (Trích “Bình Ngô đại cáo”- Nguyễn Trãi) – cáo.
- Bàn luận về phép học (Nguyễn Thiếp) – tấu.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.