Quảng cáo
Đề kiểm tra giữa kì 1 Sinh 12 - Đề số 5 có lời giải chi tiết
QR

Đề kiểm tra giữa kì 1 Sinh 12 - Đề số 5 có lời giải chi tiết

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 5

MÔN: SINH HỌC – LỚP 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Sinh học 12.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh 12.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Sinh 12.

Câu 1. Phép lai P: AaBbDd × AaBbdd. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, ở

một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm

phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường.

Theo lý thuyết phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

A. 24 B. 42 C. 56 D. 18

Câu 2. Tác nhân sinh học gây ra đột biến gen gồm:

A. virut viêm gan B, virut herpet.

B. Nọc độc của một số loài rắn như cạp nong, cạp nia.

C. kiến ba khoang, ong bắp cày.

D. nấm độc, vi khuẩn lao.

Câu 3. Cho hai ruồi giấm thân xám, cánh dài lai với nhau thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 55%

ruồi thân xám, cánh dài : 20% ruồi thân xám, cánh ngắn : 20% ruồi thân đen, cánh dài : 5%

ruồi thân đen, cánh ngắn. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra hiện tượng đột

biến. Kiểu gen của ruồi cái P và tần số hoán vị gen là

A. AB//ab; 20% B. AB//ab; 5%

C. Ab//aB; 40% D. Ab//aB; 20%.

Câu 4. Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn

toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b

quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ ý Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1.

Theo lí thuyết, nếu F1 xuất hiện kiểu hình thân cao, hoa đỏ thì tỉ lệ kiểu hình này có thể là

A. 18,75%. B. 12,50%. C. 75,00%. D. 6,25%

Câu 5. Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép

lai:

Ab

aB XDEY ×

Ab

aB XDeXde tạo ra F1 .Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?

A. Số cá thể đực có kiểu hình trội về 2 trong 4 tính trạng trên ở F1 chiếm 6,25%

B. Ở F1 có 12 loại kiểu hình.

C. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 25%.

D. Đời con F1 có số loại kiểu gen tối đa là 56.

Câu 6. Trên mạch 1 của gen, tổng số nuclêôtit loại A và G bằng 50% tổng số nuclêôtit của

mạch. Trên mạch 2 của gen này, tổng số nuclêôtit loại A và X bằng 60% và tổng số nuclêôtit

loại X và G bằng 70% tổng số nuclêôtit của mạch. Ở mạch 2, tỉ lệ số nuclêôtit loại X so với

tổng số nuclêôtit của mạch là

A. 40% B. 30% C. 20% D. 35%

Câu 7. Ở thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen Aa; Bb; Dd nằm trên 3 cặp NST

thường quy định và cứ 1 alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có chiều cao

100cm. Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1, cho F1 tự thụ phấn thu được F2.

Theo lí thuyết, trong số cây cao 140cm ở F2 thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

A. 15/64. B. 3/15 C. 3/64 D. 8/64

Câu 8. Khi nói về các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân

thực, phát biểu nào sau đây là đúng?

I. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn) có đường kính 300 nm.

II. Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc) có đường kính 30 nm.

III. Crômatit có đường kính 700 nm.

IV. Sợi cơ bản có đường kính 11 nm.

A. 3 B. 1 C. 2 D. 4

Câu 9. Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb) phân ly độc lập có thể cho số loại

kiểu hình ở đời con là:

A. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 6 hoặc 8 hoặc 9 hoặc 10.

B. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 hoặc 6 hoặc 9.

C. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 6 hoặc 8 hoặc 9

D. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 1 hoặc 2.

Câu 10. Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?

(1). Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo