
1
Họ và tên: ……………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 2
Lớp: …………………………………….. Môn: Toán – Lớp 5
Thời gian làm bài: 40 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Chữ số 9 trong số 25,309 thuộc hàng nào ?
A. Hàng đơn vị
B. Hàng trăm
C. Hàng phần mười
D. Hàng phần nghìn
Câu 2. Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng. Như
vậy 1
5 số viên bi có màu:
A. Nâu B. Đỏ
C. Xanh D. Trắng
Câu 3. Thể tích của hình lập phương có cạnh 5dm là:
A. 125dm3 B. 100dm3
C. 25dm3 D. 125dm2
Câu 4. Chu vi hình tròn có đường kính 5cm là:
A. 78,5cm B. 15,7cm
C. 3,14cm D. 31,4cm
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
97,45 × 0,01 = …
A. 9745 B. 974,5
C. 9,745 D. 0,9745
Câu 6. Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54km/giờ. Tính quãng đường AB biết ô tô đi từ A đến B
hết 2 giờ 45 phút.
A. 132,3km B. 145km
C. 148,5km D. 154km
Tự luận (7 điểm)
Bài 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính
a) 256,34 + 28,57 b) 567,4 – 159,28
c) 13,6 × 8 d) 43,44 : 1,2
2
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
Bài 2. (1 điểm) Điền dấu thích hợp (<; >; =) vào chỗ chấm:
a) 279,5 … 279,49
b) 19,189 … 19,19
c) 327,500 … 327,5
d) 11,608 … 11,68
Bài 3. (1 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
a) 8km 236m = … km
b) 1 giờ 30 phút = … giờ
c) 15kg 287g = … kg
d) 32cm2 5mm2 = … cm2
Bài 4. (2 điểm) Hai xe ô tô khởi hành lúc 8 giờ 15 phút, một xe đi từ A đến B với vận tốc 43km/giờ,
một xe đi từ B đến A với vận tốc 45 km/giờ. Biết quãng đường AB dài 220km. Hỏi hai xe gặp nhau
lúc mấy giờ?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Bài 5. (1 điểm) Cho hai số thập phân có tổng bằng 69,85. Nếu chuyển dấu phẩy ở số bé sang phải
một hàng ta được số lớn. Tìm hai số đó.
Trả lời: Số lớn là: …
Số bé là : …
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Phần 1. Trắc nghiệm
Câu 1.
Phương pháp:
Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phấy thuộc
về phần thập phân.
Cách giải:
Chữ số 9 trong số 25, 309 thuộc hàng phần nghìn.
Chọn D.
Câu 2.
Phương pháp:
Tìm 1
5 của 20 viên bi (lấy 20 chia cho 5), từ đó xác định được 1
5 số viên bi có màu gì.
Cách giải:
1 5 của 20 viên bi là: 20 : 4 = 4 (viên bi)
Ta thấy có 4 viên bi màu xanh. Do đó 1
5 số viên bi có màu xanh.
Chọn C.
Câu 3.
Phương pháp:
Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
Cách giải:
Thể tích của hình lập phương có cạnh 5dm là:
5 × 5 × 5 = 125 (dm3)
Đáp số: 125dm3.
Chọn A.
Câu 4.
Phương pháp:
Muốn tính chu vi hình tròn ta lấy đường kính nhân với số 3,14.
Cách giải:
Chu vi hình tròn có đường kính 5cm là:
5 × 3,14 = 15,7 (cm)
Đáp số: 15,7cm.
4
Chọn B.
Câu 5.
Phương pháp:
Khi nhân một số thập phân với số 0,01 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái hai chữ
số.
Cách giải:
Ta có: 97,45 × 0,01 = 0,9745.
Chọn D.
Câu 6.
Phương pháp:
Đổi: 2 giờ 45 phút = 2,75 giờ.
Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.
Cách giải:
Đổi: 2 giờ 45 phút = 2,75 giờ.
Độ dài quãng đường AB là:
54 × 2,75 = 148,5 (km)
Đáp số: 148,5km.
Chọn C.
Phần 2. Tự luận
Bài 1.
Phương pháp:
Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Cách giải:
Bài 2.
Phương pháp:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.