
1
Họ và tên: ……………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 – ĐỀ 1
Lớp: …………………………………….. Môn: Toán – Lớp 5
Thời gian làm bài: 40 phút
I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Giá trị của chữ số 5 trong số 48,25 là:
A. 50 B. 5
C. 5
10 D. 5
100
Câu 2. Phân số 3
5 viết dưới dạng số thập phân là:
A. 3,5 B. 0,35
C. 3 D. 0,6
Câu 3. 1 phút 15 giây = ?
A. 1,15 phút B. 1,25 phút
C. 115 giây D. 1,25 giây
Câu 4. Diện tích hình tròn có đường kính 2cm là:
A. 3,14cm2 B. 6,28cm2
C. 6,28cm D. 12,56cm2
Câu 5. Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là 5cm và chiều cao là 3,2 cm thì diện tích hình
thang đó là:
A. 8cm2 B. 32cm2
C. 16 cm2 D. 164cm2
Câu 6. Một ô tô đi quãng đường AB dài 120km mất 2 giờ 30 phút. Vận tốc ô tô là:
A. 80 km/giờ B. 48 km/giờ
C. 50 km/giờ D. 60 km/giờ
II. TỰ LUẬN (7 điểm)
Bài 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính
a) 384,5 + 72,6 b) 281,8 – 112,34
c) 16,2 × 4,5 d) 112,5 : 25
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2
Bài 2. (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 3 giờ 45 phút = …... giờ
b) 89cm = …... m
c) 5m2 8dm2 = …... m2
d) 8347dm3 = …... m3
Bài 3. (3 điểm) Người ta làm một cái thùng không nắp bằng tôn dạng hình hộp chữ nhật có chiều
dài 80cm, chiều rộng 60cm và chiều cao 50cm. Tính diện tích tôn để làm cái thùng đó (không kể
mép hàn)?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Bài 4. (1 điểm) Tính nhanh
a) 2,5 + 16,7 + 7,5 + 3,3
b) 0,5 × 7,3 × 2
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Phần 1. Trắc nghiệm
Câu 1.
Phương pháp:
Xác định hàng của chữ số 5, từ đó tìm được giá trị của chữ số 5 trong số 48,25.
Lưu ý: những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phấy
thuộc về phần thập phân.
Cách giải:
Chữ số 5 trong số 48,25 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là 5
100 hay 0,05.
Chọn D.
Câu 2.
Phương pháp:
Viết phân số 3
5 dưới dạng phân số thập phân bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với 2, sau đó viết
dưới dạng số thập phân.
Cách giải:
Ta có: 3 6 0,6 5 10
Chọn D.
Câu 3.
Phương pháp:
Áp dụng kiến thức: 1 phút = 60 giây hay 1 giây = 1
60 phút.
Cách giải:
Ta có: 1 phút 15 giây = 15 160 phút = 1,25 phút.
Chọn B.
Câu 4.
Phương pháp:
- Tính bán kính hình tròn ta lấy đường kính chia cho 2.
- Tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
Cách giải:
Bán kính hình tròn đó là:
2 : 2 = 1 (cm)
4
Diện tích hình tròn đó là:
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (cm2)
Đáp số: 3,14cm2
Chọn A.
Câu 5.
Phương pháp:
- Tính tổng độ dài hai đáy = trung bình cộng hai đáy × 2.
- Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Cách giải:
Tổng độ dài hai đáy là:
5 × 2 = 10 (cm)
Diện tích khu đất đó là:
10 × 3,2 : 2 = 16 (cm2)
Đáp số : 16cm2.
Chọn C.
Câu 6.
Phương pháp:
- Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.
- Tính vận tốc ô tô ta lấy quãng đường chia cho thời gian.
Cách giải:
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.
Vận tốc ô tô đó là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
Đáp số: 48 km/giờ.
Chọn B.
Phần 2. Tự luận
Bài 1.
Phương pháp:
Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
Cách giải:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.