Quảng cáo
Đề số 6 – Đề kiểm tra học kì 2 – Sinh 12
QR

Đề số 6 – Đề kiểm tra học kì 2 – Sinh 12

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 6

MÔN: SINH HỌC – LỚP 12

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh học 12.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh 12.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Sinh 12.

Câu 1. Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn

là

A. vật ăn thịt – con mồi. B. cạnh tranh.

C. ức chế cảm nhiễm. D. ký sinh.

Câu 2. Quan hệ giữa chim sáo với trâu thuộc quan hệ

A. cạnh tranh B. hội sinh. C. hợp tác. D. cộng sinh.

Câu 3. Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản

sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm

A. đang sinh sản. B. trước sinh sản.

C. đang sinh sản và sau sinh sản D. trước sinh sản và đang sinh sản.

Câu 4. Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào

mật độ quần thể bị tác động là

A. yếu tố vô sinh. B. yếu tố hữu sinh.

C. các bệnh truyền nhiễm. D. nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng.

Câu 5. Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc

điểm nào sau đây?

A. Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.

B. Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

C. Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.

D. Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.

Câu 6. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự tăng trưởng của quần thể?

A. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.

B. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối

thiểu.

C. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.

D. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.

Câu 7. Kiểu phân bố nào thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều?

A. Phân bố đồng đều.

B. Phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên.

C. Phân bố ngẫu nhiên.

D. Phân bố theo nhóm.

Câu 8. Có mấy loại diễn thế sinh thái?

A. 2 B. 4 C. 1 D. 3

Câu 9. Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.

Đây là kiểu biến động

A. không theo chu kì. B. theo chu kì mùa

C. theo chu kì nhiều năm. D. theo chu kì tuần trăng.

Câu 10. Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?

A. Mật độ cá thể. B. Tỉ lệ các nhóm tuổi.

C. Tỉ lệ đực, cái. D. Đa dạng loài.

Câu 11. Nơi ở là

A. nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.

B. khu vực sinh sống của sinh vật.

C. nơi cư trú của loài.

D. khoảng không gian sinh thái.

Câu 12. Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm

A. tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.

B. suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.

C. tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.

D. giảm số lượng cá thể của quần thể đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể tương ứng

với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Câu 13. Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm

A. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo