
ĐỀ THI GIỮA KÌ II – ĐỀ SỐ 5
MÔN: SINH HỌC – LỚP 11
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh 11.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự
luận Sinh học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình
Sinh 11.
Câu 1: Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với
sợi trục không có bao miêlin là:
A. Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
B. Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
C. Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
D. Dẫn truyền theo lối "nhảy cóc", nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Câu 2: Ở thực vật, hoocmon giberelin (GA) có bao nhiêu tác dụng sinh lí?
(1) tăng số lần nguyên phân, kích thích tăng trưởng chiều cao của cây
(2) kích thích nảy mầm của hạt
(3) kích thích phân chia tế bào và kích thích sinh trưởng chồi bên
(4) kích thích ra rễ phụ
(5) tạo quả không hạt
A. 2 B. 5 C. 4 D. 3
Câu 3: Hình thức học tập đơn giản nhất ở động vật là
A. quen nhờn B. in vết C. điều kiện hóa D. học ngầm.
Câu 4: Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng.
A. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
C. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
D. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Câu 5: Để kích thích cành giâm ra rễ, người ta sử dụng thuốc kích thích ra rễ, trong các
thuốc này, chất nào sau đây có vai trò chính?
A. Xitôkinin. B. Axêtylen. C. ABB. D. Auxin.
Câu 6: Khi cho chó ăn kết hợp với bật đèn nhiều lần. Sau đó chỉ cần bật đèn là chó tiết nước
bọt, đây là ví dụ về hình thức học tập nào
A. Quen nhờn B. Điều kiện hóa đáp ứng
C. Điều kiện hóa hành động D. Học ngầm
Câu 7: Cho các trường hợp sau:
(1) Cổng K+ và Na+ cùng đóng
(2) Cổng K+ mở và Na+ đóng
(3) Cổng K+ và Na+ cùng mở
(4) Cổng K+ đóng và Na+ mở
Trong những trường hợp trên, trường hợp nào không đúng khi tế bào ở trạng thái nghỉ ngơi:
A. (1), (3) và (4) B. (1), (2) và (3) C. (2) và (4) D. (1) và (2)
Câu 8: Loài nào sau đây có hệ thần kinh dạng ống?
A. Gián B. Ốc sên C. Dơi D. Ve sầu
Câu 9: Sự khuếch tán ồ ạt của các ion Na+ từ ngoài vào trong tế bào là nguyên nhân
A. Gây ra sự mất phân cực
B. Làm vỡ túi chứa chất trung gian hóa học ở cúc xinap
C. Gây ra sự khử cực và đảo cực
D. Dẫn tới hiện tượng tái phân cực
Câu 10: Trong sinh trưởng và phát triển ở động vật, thiếu prôtêin động vật sẽ chậm lớn và
gầy yếu, dễ mắc bệnh. Hiện tượng trên là ảnh hưởng của nhân tố?
A. Độ ẩm. B. Ánh sáng C. Nhiệt độ D. Thức ăn
Câu 11: Khi nói đến tính trọng lực ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực
II. Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm
III. Rễ cây hướng trọng lực âm, đâm sâu xuống đất giúp cây đứng vững và lấy được phân
bón .
IV. Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao
làm ức chế, nên tế bào phía tối sinh trưởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.