Quảng cáo
Đề thi giữa kì 2 KHTN 9 Cánh diều - Đề số 2
QR

Đề thi giữa kì 2 KHTN 9 Cánh diều - Đề số 2

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA KÌ II – ĐỀ SỐ 2

Môn: Khoa học tự nhiên 9

Tổng hợp kiến thức của 3 bộ sách: Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu - Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa kì II của chương trình sách giáo khoa KHTN 9 - Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận KHTN - Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa kì II – chương trình KHTN 9 Câu 1. Công thức phân tử của ethylic alcohol là:

A. C2H4O B. C2H6O C. C3H8O D. C4H10O

Câu 2. Thể tích (ml) ethylic alcohol có trong 2lít xăng E5 là:

A. 100 B. 200 C. 50 D. 150

Câu 3. Trong công nghiệp, ethylic alcohol được điều chế từ phản ứng:

A. Lên men tinh bột

B. Sinh hóa

C. Cộng nước của ethylene

D. Thủy phân saccharose.

Câu 4. Cho các dung dịch sau: CH3COOH, C2H5OH, NaCl, CH3COONa, CH3OCH3, HCOOH, CH3CH2CH2OH, HCl, C6H12O6. Có bao nhiêu dung dịch làm đổi màu quỳ tím sang đỏ?

A. 4 B. 5 C. 3 D. 2

Câu 5. Acetic acid được điều chế từ phản ứng

A. Thủy phân chất béo trong dung dịch NaOH

B. Lên men tinh bột

C. Lên men giấm ethylic alcohol

D. Thủy phân glucose.

Câu 6. Trên chai giấm ăn có ghi thể tích thực là 500ml với nồng độ acetic acid khoảng từ 2 – 5%. Tính khối lượng acetic acid có trong chai giấm ăn đó, biết rằng khối lượng riêng của acetic acid là 1,045 g/ml

A. 10,45 – 26,125 B. 15 – 20 C. 2 – 5 D. 20 - 26

Câu 7. Nọc độc của kiến chứa nhiều formic acid (HCOOH), khi bị kiến cắn, chỗ da bị đỏ và sưng đau. Để làm giảm đau tạm thời từ nọc độc kiến có thể dùng

A. Giấm ăn B. Nước vôi trong

C. Dung dịch NaOH D. Nước muối

Câu 8. Chất nào sau đây là acid béo?

A. CH3COOH

B. (C15H31COO)3C3H5

C. C17H35COOH

D. (C6H10O5)n

Câu 9. Chất béo nào sau đây tổn tại ở trạng thái lỏng

A. Bơ B. mỡ lợn C. mỡ động vật D. dầu cá

Câu 10. Khi thủy phân hoàn toàn (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch KOH thu được:

A. muối (C17H33COO)3K và glycerol.

B. glycerol và muối C17H33COOK

C. muối C17H33COOK và nước.

D. muối C17H35COONa và nước.

Câu 11. Cho các phát biểu sau:

(1) Glucose dễ tan trong nước, có vị ngọt

(2) Saccharose có trong máu người.

(3) Trong đường mía chứa nhiều glucose

(4) Glucose và saccharose có tham gia phản ứng thủy phân.

Số phát biểu đúng là

A. 1 B. 2 C. 3 D. 0

Câu 12. Cho m gam dung dịch glucose 20% tráng silver, phản ứng hoàn toàn sinh ra 64,8 gam silver. Giá trị của m là

A. 270 gam B. 135 gam C. 54 gam D. 108 gam

Câu 13. Lên men glucose thu được

A. Acetic acid B. Saccharose C. Chất béo D. Ethylic alcohol

Câu 14. Có một số nhận xét về cacbohydrate như sau:

(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân

(2) Glucose, fructose, saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.

(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc frutose.

(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose.

Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là

A. 2 B. 1 C. 4 D. 3

Câu 15. Lên men 1,08 kg glucose chứa 20% tạp chất, thu được 0,368 kg ethyl alcohol. Hiệu suất của quá trình lên men là

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo