
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 2
MÔN: SINH HỌC – LỚP 12
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh học 12.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh 12.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình Sinh 12.
Câu 1. Nhóm cá thể sinh vật nào sau đây không phải quần thể?
A. Cá rô phi đơn tính trong hồ. B. Ốc bươu vàng ở ruộng lúa.
C. Sen hồng trong hồ. D. Cá lóc bông trong hồ.
Câu 2. Trùng roi sống trong ruột mối. Đây là biểu hiện của mối quan hệ
A. cộng sinh. B. kí sinh - vật chủ.
C. hội sinh. D. hợp tác.
Câu 3. Trong nhánh tiến hóa của chi Homo (Người), loài đã bị tuyệt chủng do không cạnh
tranh được với loài người hiện đại (Homo sapiens) là
A. Người lùn (Homo floresiensis)
B. Người khéo léo (Homo habilis)
C. Người đứng thẳng (Homo erectus)
D. Người Nêanđectan (Homo neaderthalensis).
Câu 4. Mối quan hệ sinh thái nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh trong quần xã sinh vật?
A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ. B. Trùng roi và mối.
C. Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa. D. Chim sáo và trâu rừng.
Câu 5. Cách li địa lí có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì:
A. điều kiện địa lí khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
B. cách li địa lí giúp duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần
thể gây nên bởi các nhân tố tiến hóa.
C. cách li địa lí là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện sự cách li sinh sản.
D. điều kiện địa lí khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi trên cơ thể sinh vật.
Câu 6. Trong các loài dưới đây, loài nào có kiểu tăng trưởng số lượng theo tiềm năng sinh
học?
A. Ếch, nhái trong hồ. B. Cá chép trong ao
C. Vi khuẩn lam trong hồ D. Ba ba sông
Câu 7. Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:
A. Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần
gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
B. Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng
thường không giao phối với nhau.
C. Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng
không có điều kiện giao phối với nhau.
D. Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên
chúng không thể giao phối với nhau.
Câu 8. Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Một quần xã có độ đa dạng cao khi số loài ít và số lượng cá thể của mỗi loài nhiều
B. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc của quần xã càng dễ bị biến động.
C. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp
D. Độ đa dạng của quần xã thường được duy trì ổn định, không phụ thuộc điều kiện sống của
môi trường.
Câu 9. Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi
A. điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
trong quần thể.
B. điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
C. điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong
quần thể.
D. điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong
quần thể.
Câu 10. Ví dụ nào sau đây minh họa cho mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Cá ép sống bám lên cá lớn.
B. Hiện tượng liền rễ ở hai cây thông nhựa mọc gần nhau.
C. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.