
1
ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ 5
MÔN: TOÁN 3
Thực hiện: Ban chuyên môn Loigiaihay
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tích của 6 và 8 là:
A. 42 B. 48 C. 54 D. 63
Câu 2. Biết thương là 7, số chia là 4, số bị chia là:
A. 24 B. 21 C. 11 D. 28
Câu 3. Giảm 56 đi 7 lần được:
A. 8 B. 7 C. 49 D. 9
Câu 4. Hình đã được tô màu 1
5 hình là:
Câu 5. Can nhỏ đựng 3 lít mật ong, can to đựng số lít mật ong gấp 6 lần can bé. Can to đựng số lít
mật ong là:
A. 18 lít B. 12 lít C. 9 lít D. 21 lít
Câu 6. Cứ 6 phút Bình gấp xong một chiếc thuyền. Số thuyền bình có thể gấp trong vòng 1 giờ là:
A. 7 chiếc B. 8 chiếc C. 9 chiếc D. 10 chiếc
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính
3 x 7 = ............ 3 x 9 = ............ 21 : 3 = ............ 54 : 9 = ............
9 x 4 = ............ 4 x 7 = ............ 32 : 4 = ............ 18 : 6 = ............
Câu 2. Số?
2
Câu 3. Số?
1 2 chú ong là ....... chú ong.
1 6 chú ong là ........ chú ong.
Bài 4. Hàng ngày, cô Tư lái đò chở các bạn nhỏ qua sông đi học. Sáng nay cô Tư lái 8 chuyến đò,
mỗi chuyến chở 4 bạn nhỏ. Hỏi sáng nay cô Tư chở được bao nhiêu bạn nhỏ qua sông?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
Câu 5. Chiều nay hai chị em Hằng và Tuấn giúp bố trồng 6 cây ổi. Hai chị em mất 5 phút để trồng
xong một cây ổi.
a) Hỏi Hằng và Tuấn trồng 6 cây ổi hết bao nhiêu phút?
b) Khi bắt đầu trồng, Hằng thấy đồng hồ chỉ thời gian như hình bên. Hỏi Hằng và Tuấn trồng xong 6
cây ổi vào lúc mấy giờ?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
3
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Tích của 6 và 8 là:
A. 42 B. 48 C. 54 D. 63
Phương pháp:
Tính nhẩm dựa vào bảng nhân 6.
Cách giải:
Tích của 6 và 8 là: 6 x 8 = 48
Đáp án: B.
Câu 2. Biết thương là 7, số chia là 4, số bị chia là:
A. 24 B. 21 C. 11 D. 28
Phương pháp:
Số bị chia = thương x số chia
Cách giải:
Số bị chia là 7 x 4 = 28
Đáp án: D.
Câu 3. Giảm 56 đi 7 lần được:
A. 8 B. 7 C. 49 D. 9
Phương pháp:
Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần.
Cách giải:
Giảm 56 đi 7 lần được: 56 : 7 = 8
Đáp án: A.
Câu 4. Hình đã được tô màu 1
5 hình là:
A. Hình 1 B. Hình 2 C. Hình 3 D. Hình 4
Phương pháp:
4
Quan sát hình vẽ để xác định hình được tô màu 1
5
Cách giải:
Hình đã được tô màu 1
5 hình là: hình 3.
Đáp án: C.
Câu 5. Can nhỏ đựng 3 lít mật ong, can to đựng số lít mật ong gấp 6 lần can bé. Can to đựng số lít
mật ong là:
A. 18 lít B. 12 lít C. 9 lít D. 21 lít
Phương pháp:
Số lít mật ong ở can to = số lít mật ong ở can nhỏ x 6
Cách giải:
Can to đựng số lít mật ong là: 3 x 6 = 18 (lít)
Đáp án: A.
Câu 6. Cứ 6 phút Bình gấp xong một chiếc thuyền. Số thuyền Bình có thể gấp trong vòng 1 giờ là:
A. 7 chiếc B. 8 chiếc C. 9 chiếc D. 10 chiếc
Phương pháp:
- Đổi: 1 giờ = 60 phút
- Tìm số thuyền Bình có thể gấp trong vòng 1 giờ = Số phút trong 1 giờ : số phút để gấp 1 chiếc
thuyền
Cách giải:
Đổi: 1 giờ = 60 phút
Số thuyền Bình có thể gấp trong vòng 1 giờ là:
60 : 6 = 10 (phút)
Đáp án: D.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Tính
3 x 7 = ............ 3 x 9 = ............ 21 : 3 = ............ 54 : 9 = ............
9 x 4 = ............ 4 x 7 = ............ 32 : 4 = ............ 18 : 6 = ............
Phương pháp:
Tính nhẩm dựa vào bảng nhân, bảng chia đã học
Cách giải:
3 x 7 = 21 3 x 9 = 27 21 : 3 = 7 54 : 9 = 6
9 x 4 = 36 4 x 7 = 28 32 : 4 = 8 18 : 6 = 3
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.