
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 2
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – CÁNH DIỀU
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa KHTN 7.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự
luận Khoa học tự nhiên lớp 7.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình
KHTN 7.
Câu 1: Từ trường mạnh có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của con người như gây chóng mặt,
buồn nôn. Vì vậy, ở nơi có từ trường mạnh thường có bảng cảnh báo nào?
A. B.
C. D.
Câu 2: Những nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
A. Thực vật và vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh.
B. Thực vật, vi khuẩn lam và tảo.
C. Thực vật và nấm.
D. Thực vật và động vật.
Câu 3: Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần?
A. Na, Mg, Al, K B. K, Na, Mg, Al
C. Al, K, Na, Mg D. Mg, K, Al, Na
Câu 4: Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xảy ra:
A. nhanh, dễ nhận thấy. B. chậm, khó nhận thấy.
C. nhanh, khó nhận thấy. D. chậm, dễ nhận thấy.
Câu 5: Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở người bao gồm:
(1) Biến đổi thức ăn;
(2) Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải chất cặn bã;
(3) Thu nhận thức ăn.
Sắp xếp trình tự đúng của các giai đoạn trên:
A. 3 → 2 → 1. B. 1 → 2 → 3. C. 2 → 3 → 1. D. 3 → 1 → 2.
Câu 6: Đâu là những tập tính học được của động vật?
(1) Đẻ nhờ ở tu hú;
(2) Hót ở chim;
(3) Em dừng lại khi thấy đèn đỏ;
(4) Leo trèo ở khỉ;
(5) Nói ở người.
A. (1), (3). B. (2), (4) C. (1), (4) D. (3), (5).
Câu 7: Để xác định cực từ của một thanh nam châm, dùng một kim nam châm bố trí thí
nghiệm như hình vẽ. Dựa vào thí nghiệm, các cực của thanh nam châm là:
A. Đầu A của thanh nam châm là cực Nam, đầu B của thanh nam châm là cực Bắc.
B. Đầu B của thanh nam châm là cực Nam, đầu A của thanh nam châm là cực Nam.
C. Đầu A của thanh nam châm là cực Bắc, đầu B của thanh nam châm là cực Bắc.
D. Đầu A của thanh nam châm là cực Bắc, đầu B của thanh nam châm là cực Nam.
Câu 8: Quá trình tiêu hóa và hấp thụ thức ăn ở động vật diễn ra ở:
A. Hệ tuần hoàn B. Hệ hô hấp
C. Hệ tiêu hóa D. Hệ bài tiết
Câu 9: Bạn B đi từ nhà đến trường hết 25 phút và với tốc độ 5 m/s. Hỏi quãng đường từ nhà
đến trường của ban B là bao nhiêu?
A. 7500 m B. 750 m C. 125 m D. 1250 m
Câu 10: Hiện tượng bú mẹ là một tập tính đặc trưng của con non ở người và các loài động
vật có vú. Theo em, hiện tượng này được xếp vào loại:
A. Tập tính bẩm sinh
B. Tập tính học được
C. Cảm ứng ở sinh vật
D. Vừa là tập tính bẩm sinh, vừa là tập tính học được.
Câu 11: Khi hình thành liên kết ion, nguyên tử K thường
A. nhường 1e B. nhận 1e C. nhường 7e D. nhận 7e
Câu 12: Vai trò của nước đối với quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật là:
A. Nước là nguyên liệu và môi trường cho quá trình tổng hợp các chất xây dựng cơ thể.
B. Nước giúp cơ thể động vật giải khát và điều hòa thân nhiệt.
C. Nước là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể động vật.
D. Nước chiếm khối lượng lớn trong cơ thể động vật.
Câu 13: Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ máu vào tế bào?
A. Khí nitrogen B. Khí carbon dioxide
C. Khí oxygen D. Khí hydrogen
Câu 14: Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:
A. các đường sức điện B. các đường sức từ
C. cường độ điện trường D. cảm ứng từ
Câu 15: Các chất dinh dưỡng được biến đổi trong hệ tiêu hóa sẽ được hấp thụ vào cơ thể
người qua:
A. Máu B. Thành dạ dày C. Dịch tiêu hóa D. Ruột già
Câu 16: Trong phòng nhỏ, thông thường ta không nghe thấy tiếng vang bởi vì:
A. Hầu như không có âm phản xạ.
B. Tường hấp thụ toàn bộ âm truyền tới nó.
C. Độ to của âm phản xạ quá bé so với âm truyền trực tiếp, tai ta không phân biệt được.
D. Âm phản xạ tới tai cùng một lúc với âm truyền trực tiếp.
Câu 17: Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
A. Mô phân sinh bên B. Mô phân sinh đỉnh cây
C. Mô phân sinh lóng D. Mô phân sinh đỉnh rễ
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.