
ĐỀ THI HỌC KÌ II – ĐỀ SỐ 9
MÔN: SINH HỌC – LỚP 11
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì II của chương trình sách giáo khoa Sinh 11.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự
luận Sinh học.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì II – chương trình
Sinh 11.
Câu 1. Trong các cá thể sinh vật sau, loài thuộc dạng có hệ thần kinh lưới gồm
A. sứa, san hô, hải quỳ B. cá, ếch, thằn lằn
C. giun đất, bọ ngựa, cánh cam. D. trùng roi, trùng amíp.
Câu 2. Kết quả sinh trưởng sơ cấp
A. tạo lóng do hoạt động của mô phân sinh lóng.
B. làm cho thân, rễ cây dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
C. tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, libe sơ cấp.
D. tạo libe thứ cấp, gỗ dác, gỗ lõi.
Câu 3. Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là mô phân sinh
A. bên. B. lóng C. đỉnh rễ. D. đỉnh thân
Câu 4. Sự điều hoà sinh tinh và sinh trứng chịu sự chi phối trực tiếp bởi:
A. Hệ nội tiết. B. Các nhân tố bên ngoài cơ thể.
C. Hệ thần kinh. D. Các nhân tố bên trong cơ thể.
Câu 5. Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật?
A. Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
B. Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây
C. Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
D. Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
Câu 6. Hình thức sinh sản phân mảnh thấy ở nhóm động vật
A. bọt biển, ruột khoang B. ruột khoang, giun dẹp
C. bọt biển, giun dẹp D. nguyên sinh.
Câu 7. Biến thái là sự thay đổi
A. đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động
vật.
B. về hình thái, cấu tạo và sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật
C. đột ngột về hình thái, sinh lí trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.
D. đột ngột về hình thái, cấu tạo trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật.
Câu 8. Túi tiêu hoá thường gặp ở nhóm động vật
A. động vật nguyên sinh và bọt biển.
B. ruột khoang và giun dẹp.
C. không xương sống.
D. có xương sống.
Câu 9. Phát biểu nào là sai khi nói về quá trình thụ phấn, thụ tinh, kết hạt, tạo quả
A. Thụ phấn là cơ sở cho thụ tinh
B. Thụ tinh là sự nảy mầm của hạt phấn
C. Thụ tinh là cơ sở cho sự kết hạt, tạo quả
D. Sau thụ tinh, hợp tử phát triển thành phôi
Câu 10. Trong xináp, túi chứa chất trung gian hóa học nằm ở
A. trên màng sau xináp. B. chuỳ xináp.
C. trên màng trước xináp. D. khe xináp.
Câu 11. ống tiêu hoá của động vật ăn thực vật dài hơn của động vật ăn thịt vì thức ăn của
chúng
A. dễ hấp thụ.
B. dễ tiêu hoá hơn.
C. khó tiêu hoá hơn, khó hấp thụ, nghèo dinh dưỡng.
D. đầy đủ chất dinh dưỡng hơn.
Câu 12. Điều nào dưới đây không đúng với sự vận chuyển của auxin ?
A. vận chuyển trong các tế bào nhu mô cạnh bó mạch
B. vận chuyển không cần năng lượng
C. vận chuyển chậm
D. không vận chuyển theo mạch rây và mạch gỗ
Câu 13. Cừu Đôly được sinh ra bằng phương pháp:
A. nuôi cấy mô. B. sinh sản hữu tính.
C. nhân bản vô tính. D. ghép mô.
Câu 14. ở thực vật, giberelin có tác dụng
A. kích thích nảy mầm của hạt.
B. kích thích ra rễ phụ.
C. tăng số lần nguyên phân, kích thích tăng trưởng chiều cao của cây.
D. kích thích phân chia tế bào và kích thích sinh trưởng chồi bên.
Câu 15. Phân loại cây theo quang chu kỳ, cây ngày dài ra hoa
A. trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ.
B. ở ngày dài.
C. trong điều kiện chiếu sáng 12 giờ.
D. trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.
Câu 16. Trong sản xuất nông nghiệp, khi sử dụng các chất điều hòa sinh trưởng cần chú ý
nguyên tắc quan trọng nhất là
A. thỏa mãn nhu cầu về nước, phân bón và khí hậu.
B. nồng độ sử dụng tối thích của chất điều hoà sinh trưởng
C. tính đối kháng hỗ trợ giữa các phitôcrôm.
D. các điều kiện sinh thái liên quan đến cây trồng.
Câu 17. Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
A. chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ.
B. không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái.
C. có sự hợp nhất giữa …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.