
1
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3:
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của
ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó
kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm,
khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
(Hồ Chí Minh, trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986)
Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn? (0,5 điểm)
Câu 2. Chỉ ra và nêu hiệu quả của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong câu
văn: “Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi,
nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy
hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.” (1,0 điểm)
Câu 3. Đoạn văn gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày
nay trong việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? (Viết một đoạn văn từ 8 đến 10
dòng). (1,5 điểm)
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm).
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 2 – ĐỀ 4
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về mối
quan hệ giữa tài và đức.
Câu 2: (5,0 điểm).
Cảm nhận của anh/chị về bài thơ Chiều tối của Hồ Chí Minh
3
Đáp án đề 4
I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
Câu 2. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Ẩn dụ; Điệp từ; Liệt kê; Lặp
cấu trúc; Nhân hóa.
- Tác dụng:
+ Khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước.
+ Tạo nhịp điệu sôi nổi, mạnh mẽ cho câu văn.
+ Thể hiện niềm tự hào của Hồ Chí Minh về truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Câu 3.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn. Học sinh có thể trình bày đoạn văn
theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trách nhiệm của thế trẻ trong việc giữ
gìn và bảo vệ tổ quốc.
c. Triển khai vấn đề nghị luận: Có thể diễn đạt theo các cách khác nhưng phải
hợp lý, có sức thuyết phục. Học sinh hướng vào những nội dung sau:
- Phải giữ gìn truyền thống tốt đẹp và quý báu của dân tộc ta.
- Cần học tập và rèn luyện để xây dựng Tổ quốc giàu đẹp.
- Sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc trước các thế lực xâm lăng.
II. LÀM VĂN
4
Câu 1. Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/
chị về mối quan hệ giữa tài và đức.
* Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: Có đủ các phần mở đoạn, thân đoạn,
kết đoạn. Mở đoạn nêu được vấn đề, thân đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn
kết luận được vấn đề.
* Xác định đúng vấn đề nghị luận: Trình bày được suy nghĩ của mình về mối
quan hệ giữa tài và đức.
* Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thao tác lập
luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng, rút ra bài học nhận thức và hành
động.
Có thể có những quan điểm khác nhau nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo
đức, lẽ phải. Dưới đây chỉ là những định hướng cơ bản:
1. Giải thích:
+ Tài: là nói trình độ, năng lực và khả năng sáng tạo của con người.
+ Đức: là nói tới phẩm chất và nhân cách của con người.
2. Bình luận:
+ Tài và đức là hai yếu tố quan trong trong việc hoàn thiện nhân cách của con
người.
+ Nếu chỉ chú trọng đến tài mà không quan tâm đến đức sễ dẫn tới sự lệch lạc
trong suy nghĩ và hành động, thiếu sự phấn đấu, tu dưỡng và rèn luyện của bản
thân; thậm chí coi trọng tài mà không chú ý đến đức sẽ dẫn tới những suy nghĩ
và hành động gây tác hại cho bản thân, cộng đồng và xã hội.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.