
ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – Đề số 4
Môn: Khoa học tự nhiên 8
Bộ sách Kết nối tri thức
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ cuối học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tư nhiên
8.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự
luận KHTN.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của cuối học kì I – chương
trình KHTN 8.
I. Trắc nghiệm
Câu 1: Trong phản ứng: Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + khí
hydrogen. Magnesium sulfate là
A. chất phản ứng. B. sản phẩm. C. chất xúc tác. D. chất khí.
Câu 2: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
A. Đốt cao su có mùi hắc rất khó chịu.
B. Trên bề mặt các hồ tôi vôi để lâu ngày sẽ có lớp màng mỏng màu trắng.
C. Quả bóng bay trên cao rồi nổ tung.
D. Khi chiên trứng gà nếu đun quá lửa sẽ có mùi khét.
Câu 3: Dung dịch là gì?
A. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và nước.
B. Hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
C. Hỗn hợp chất tan và nước.
D. Hỗn hợp chất tan và dung môi
Câu 4: Trộn 100 ml dung dịch NaOH 1M với 150ml dung dịch NaOH aM, thu được dung
dịch có nồng độ 1,6M. Giá trị của a là
A. 0,5. B. 1,0. C. 1,5. D. 2,0.
Câu 5: Điền chất cần tìm và hệ số thích hợp: FeO + CO → X + CO2
A. Fe2O3 và 1:2:3:1 B. Fe và 1:1:1:1
C. Fe3O4 và 1:2:1:1 D. FeC và 1:1:1:1
Câu 6: Khi đốt than (thành phần chính là carbon), phương trình hóa học xảy ra như sau:
C + O2 → CO2. Nếu đem đốt 3,6 gam carbon thì lượng khí carbon dioxide (CO2) sinh ra sau
phản ứng ở điều kiện chuẩn là
A. 82,47 lít. B. 8,247 lít. C. 7,437 lít. D. 74,37 lít.
Câu 7: Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO3, thu được muối Cu(NO3)2 và
Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng Ag tạo ra là
A. 8,8g. B. 10,8g.
C. 15,2g. D. 21,6g.
Câu 8: Để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung
dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2.
Biện pháp nào sau đây không làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
A. Đập nhỏ đá vôi. B. Tăng nhiệt độ phản ứng.
C. Thêm CaCl2 vào dung dịch. D. Dùng HCl nồng độ cao hơn.
Câu 9: Dãy chất nào sau đây làm quỳ tìm chuyển sang màu đỏ
A. NaOH, NaCl, HCl B. HNO3, CH3COOH, CaCl2
C. H2SO4, HCl, HNO3 D. BaSO3, H3PO4, KCl
Câu 10: Cho m g bột sắt tác dụng với 200ml dung dịch H2SO4 0,1M. Khối lượng m là?
A. 11,2g B. 1,12g C. 0,56g D. 5,6g
Câu 11: Dãy chất nào sau đây gồm base không tan?
A. NaOH, Fe(OH)2, Cu(OH)2
B. KOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2
C. Fe(OH)3, Mg(OH)2, Al(OH)3
D. Ba(OH)2, Zn(OH)2, Cu(OH)2
Câu 12: Nung nóng Al(OH)3 thu được aluminium oxide. Công thức hóa học của oxide là?
A. AlO3 B. Al2O3 C. Al2O D. AlO
Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng sau:
? + 2HCl → ZnCl2 + H2
Chất thích hợp để điền vào vị trí dấu hỏi là
A. Zn(OH)2. B. ZnO. C. Zn. D. ZnCO3.
Câu 14: Chất nào sau đây trong phân kali, cung cấp nguyên tố đa lượng cho cây trồng?
A. MgCl2. B. Na2CO3.
Câu 15: Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1300,6 kg/m³
B. 2700 N
C. 2700 kg/m³
D. 2700 N/m³
Câu 16: Đặt một bao gạo 60kg lên một ghế 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với
mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là:
A. p = 20000N/m2
B. p = 2000000N/m2
C. p = 200000N/m2
D. Là một giá trị khác
Câu 17: Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực
lên vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B.
A. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật B
B. Áp suất tác dụng lên vật B lớn gấp đôi áp suất tác dụng lên vật A
C. Áp suất tác dụng lên hai vật như nhau
D. Áp suất tác dụng lên vật A lớn gấp bốn lần áp suất tác dụng lên vật B
Câu 18: Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân
B. Chỉ cần dùng một lực kế
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ
Câu 19: Đơn vị của áp lực là:
A. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.