
ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 1
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Việt Nam tiếp giáp với hai đại dương nào sau đây?
A. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
B. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
C. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
D. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Câu 2. “Nổi bật với các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng; ở phía bắc và phía nam là các khối núi cao”
là đặc điểm của vùng
A. Đông Bắc. B. Tây Bắc.
C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Câu 3. Đỉnh núi Phan-xi-păng cao 3147 m - “ Nóc nhà của Đông Dương” – thuộc khu vực nào?
Mục tiêu
✔ Ôn tập kiến thức học kì 1:
- Phần Lịch sử: + Việt Nam từ đầu thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII (Xung đột Nam - Bắc triều, Trịnh - Nguyễn; Những nét chính trong quá trình mở cõi từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII; Khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII; Phong trào Tây Sơn; Kinh tế, văn hóa, tôn giáo trong các thế kỉ XVI - XVIII); + Châu Âu và nước Mỹ từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XX (Sự hình thành chủ nghĩa đế quốc ở các nước Âu - Mỹ (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX). - Phần Địa lí: + Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Địa hình và khoáng sản Việt Nam. + Khí hậu và thủy văn Việt Nam.
✔ Giải thích được một số vấn đề liên quan.
✔ Ôn tập các kĩ năng Địa lí.
A. Đông Bắc. B. Tây Bắc.
C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Câu 4. Ở nước ta, tài nguyên khoáng sản có vai trò nào sau đây?
A. Bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên đất.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
C. Đảm bảo an ninh lương thực của nước ta.
D. Tạo nhiều việc làm cho người lao động.
Câu 5. Nước ta có nhiều loại khoáng sản do nằm liền kề các vành đai sinh khoáng, đồng thời
A. có lịch sử phát triển địa chất lâu dài và phức tạp.
B. nằm ở nơi diễn ra nhiều động đất, núi lửa.
C. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
D. hoạt động phong hoá diễn ra mạnh mẽ.
Câu 6. Nhiệt độ trung bình tháng ở nước ta
A. tăng dần từ Bắc vào Nam. B. giảm dần từ Bắc vào Nam.
C. không thay đổi từ Bắc vào Nam. D. biến động từ Bắc vào Nam.
Câu 7. Biểu hiện nào thể hiện tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta?
A. Lượng mưa trong năm ít, trung bình từ 500 - 1000 mm/năm.
B. Quanh năm chan hòa ánh nắng, số giờ nắng đạt 1400 - 3000 giờ/năm.
C. Nhiệt độ trung bình năm đều dưới 20°C, tăng dần từ bắc vào nam.
D. Cân bằng ẩm luôn dương, độ ẩm không khí tương đối cao dưới 80%.
Câu 8. Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
A. Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. B. Từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau.
C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. D. Từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
Câu 9. Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm nhập của nước nào?
A. Nước Anh, Pháp, Mĩ. B. Nước Anh, Pháp, Tây Ban Nha.
C. Nước Mĩ, Hà Lan, Pháp. D. Nước Anh và Pháp.
Câu 10. Đâu không phải một tình hình nổi bật về xã hội ở Đông Nam Á dưới ách đô hộ của thực dân
phương Tây?
A. Một bộ phận quý tộc, lãnh chúa phong kiến giàu có, câu kết với thực dân bóc lột nông dân.
B. Thực dân cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền, ép chính quyền bản xứ nhượng quyền khai
khẩn đất hoang,...
C. Giai cấp nông dân ngày càng bị bần cùng hoá, phải chịu mọi thứ thuế, lao dịch nặng nề.
Nhiều người phải rời bỏ ruộng đất để bán sức lao động cho địa chủ hay tư bản nước ngoài.
D. Giai cấp tư sản dân tộc, giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản trí thức hình thành và phát
triển, bắt đầu tham gia vào cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Câu 11. Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Indonesia từ nửa sau thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX có
kết quả như thế nào?
A. Đều thắng lợi.
B. Đều thất bại.
C. Đều làm nhân dân thêm nản chí.
D. Đều phá vỡ những nguyên tắc của chiến tranh.
Câu 12. Chiến tranh Nam – Bắc triều là cuộc chiến giữa
A. Hai nhà Lê bù nhìn do chúa Nguyễn và chúa Trịnh nắm quyền.
B. Ở phía bắc do Nguyễn Hoàng nắm quyền.
C. Nhà Lê bù nhìn do Nguyễn Kim lập ra với nhà Mạc.
D. Ở phía nam do Trịnh Kiểm nắm quyền.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.