Quảng cáo
Đề thi giữa kì 1 KHTN 7 Kết nối tri thức - Đề số 8
QR

Đề thi giữa kì 1 KHTN 7 Kết nối tri thức - Đề số 8

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I – Đề số 8

Môn: Khoa học tự nhiên 7

Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ giữa học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 .

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận KHTN.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của giữa học kì I – chương trình KHTN 7.

I. Trắc nghiệm Câu 1: “Trên cơ sở các sổ liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng!” Đó là kĩ năng nào?

A. Kĩ năng quan sát, phân loại. B. Kĩ năng liên kết tri thức. C. Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo. Câu 2: Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên

A. số hạt proton = số hạt neutron. B. số hạt electron = số hạt neutron. C. số hạt electron = số hạt proton. D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số

hạt không mang điện là 12 hạt. X có số đơn vị điện tích hạt nhân là

A. 12. B. 13. C. 14. D. 15. Câu 4: Đây là sơ đồ nguyên tử nguyên tố nào?

A. Na. B. N. C. Mg. D. Al. Câu 5: Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có:

A. Khí hidro. B. Nhôm. C. Photpho. D. Đá vôi. Câu 6: Liên kết cộng hóa trị được hình thành do

A. lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử. B. các cặp electron dùng chung. C. các đám mây electron. D. các electron hoá trị.

Câu 7: Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:

A. Số thứ tự của nguyên tố B. số hiệu nguyên tử C. Số electron lớp ngoài cùng D. số lớp electron Câu 8: Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có

A. 2 nguyên tố. B. 8 nguyên tố. C. 10 nguyên tố. D. 18 nguyên tố. Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố Y có 2 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 4 electron. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là

A. chu kỳ 2, nhóm IVA. B. chu kỳ 4, nhóm IIA. C. chu kỳ 2, nhóm IIA. D. chu kỳ 4, nhóm IVA. Câu 10: Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố là phi kim?

A. Na. B. S. C. Al. D. Be. Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hóa học. B. Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì. C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B. D. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Câu 12: Cho các nguyên tố sau: Ge, S, Br, Pb, C, Mo, Ba, Ar, Hg. Số nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm lần lượt là

A. 4, 4, 1. B. 4, 3, 2. C. 5, 2, 2. D. 5, 3, 1. II. TỰ LUẬN Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1

Câu 2: Nguyên tố phosphorus (P) có Z = 15, có trong thành phần một loại phân bón, diêm, pháo hoa; nguyên tố calcium (Ca) có Z = 20 đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể, đặc biệt là xương và răng. (a) Hãy xác định vị trí của hai nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn. (b) Cho biết chúng thuộc loại nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Hướng dẫn lời giải chi tiết Thực hiện: Ban chuyên môn của loigiaihay Phần trắc nghiệm

1C 2C 3B 4C 5D 6B 7D 8D 9A 10B 11C 12D Câu 1: “Trên cơ sở các sổ liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng!” Đó là kĩ năng nào?

A. Kĩ năng quan sát, phân loại. B. Kĩ năng liên kết tri thức. C. Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo. Lời giải chi tiết Đáp án C Câu 2: Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên

A. số hạt proton = số hạt neutron. B. số hạt electron = số hạt neutron. C. số hạt electron = số hạt proton. D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron. Phương pháp giải Hạt proton mang điện tích dương, hạt electron mang điện tích âm vì vậy nguyên tử trung hòa về điện khi p = e Lời giải chi tiết Đáp án C

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 .Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số

hạt không mang điện là 12 hạt. X có số đơn vị điện tích hạt nhân là

A. 12. B. 13. C. 14. D. 15.

Phương pháp giải Dựa vào tổng số …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo