Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 - Đề số 3
QR

Đề kiểm tra học kì 1 Toán 5 - Đề số 3

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

Họ và tên: ……………………………… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 – ĐỀ 3

Lớp: …………………………………….. Môn: Toán – Lớp 5

Thời gian làm bài: 40 phút

I. TRẮC NGHIỆM (Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Hỗn số 17 21000 chuyển thành số thập phân là:

A. 20, 17 B. 2,17 C. 2,170 D. 2,017

Câu 2. Kết quả của biểu thức 1 1 1 1 2 3  là:

A. 7

5 B. 17

6 C. 4

3 D. 3

2

Câu 3. Lớp 5A có 12 học sinh nữ và 16 học sinh nam. Tỉ số phần trăm giữa số học sinh nữ và số

học sinh nam là:

A. 40% B. 75% C. 60% D. 35%

Câu 4. Với a = 0,01 thì 20,18 : a = ?

A. 2,018 B. 2018 C. 0,2018 D. 201,8

Câu 5. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5,6….1 > 5,689 là:

A. 9 B. 7 C. 1 D. 0

Câu 6. Mua 4 m vải phải trả 320 000 đồng. Hỏi mua 6,8 m vải cùng loại phải trả nhiều hơn bao

nhiêu tiền?

A. 80 000 đồng B. 224 000 đồng C. 544 000 đồng D. 2 176 000 đồng

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 1,95 ha = ………… m2

b) 5 tấn 6 kg = ……… tấn

c) 102m2 4dm2 = ……. m2

d) 231 ha = ………. km2

Câu 2. Tìm x biết:

a) 1 0,25 12,65 3 4 x    b) 6,2 3,8 201,7 x x   

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

2

Câu 3. Tính diện tích phần tô đậm của hình bên.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 4. Người ta trồng lúa trên một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi 300 m, chiều rộng ngắn hơn

chiều dài 50 m.

a) Tính diện tích thửa ruộng đó?

b) Biết rằng trung bình cứ 10 m2 thu hoạch được 30kg thóc. Hỏi thửa ruộng thu hoạch được bao

nhiêu tạ thóc?

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Hỗn số 17 21000 chuyển thành số thập phân là:

A. 20, 17 B. 2,17 C. 2,170 D. 2,017

Phương pháp

Áp dụng cách viết 1 0,001 1000 

Lời giải

Hỗn số 17 21000 chuyển thành số thập phân là: 2,017

Chọn D

Câu 2. Kết quả của biểu thức 1 1 1 1 2 3  là:

A. 7

5 B. 17

6 C. 4

3 D. 3

2

Phương pháp

Chuyển hỗn số về phân số rồi tính giá trị biểu thức.

Lời giải

1 1 3 4 9 8 17 1 1 2 3 2 3 6 6 6      

Chọn B

Câu 3. Lớp 5A có 12 học sinh nữ và 16 học sinh nam. Tỉ số phần trăm giữa số học sinh nữ và số

học sinh nam là:

A. 40% B. 75% C. 60% D. 35%

Phương pháp

Muốn tìm tỉ số phần trăm của 2 số, ta tìm thương hai số đó rồi nhân kết quả tìm được với 100.

Lời giải

Tỉ số phần trăm giữa số học sinh nữ và số học sinh nam là:

12 : 16 = 0,75 = 75%

Chọn B

Câu 4. Với a = 0,01 thì 20,18 : a = ?

A. 2,018 B. 2018 C. 0,2018 D. 201,8

Phương pháp

Muốn chia một số thập phân cho 0,01 ta dịch dấu phẩy sang bên phải 2 chữ số 0.

4

Lời giải

Với a = 0,01 thì 20,18 : 0,01 = 2018

Chọn B

Câu 5. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 5,6….1 > 5,689 là:

A. 9 B. 7 C. 1 D. 0

Phương pháp

Dựa vào cách so sánh số thập phân để chọn đáp án thích hợp

Lời giải

Ta có 5,691 > 5,689

Chọn A

Câu 6. Mua 4 m vải phải trả 320 000 đồng. Hỏi mua 6,8 m vải cùng loại phải trả nhiều hơn bao

nhiêu tiền?

A. 80 000 đồng B. 224 000 đồng C. 544 000 đồng D. 2 176 000 đồng

Phương pháp

- Tìm giá tiền của 1 m vải = Giá tiền của 4 mét vải : 4

- Tìm giá tiền khi mua 6,8 m vải

- Tìm số tiền phải trả nhiều hơn

Lời giải

Giá tiền của 1 m vải là: 320 000 : 4 = 80 000 (đồng)

Giá tiền của 6,8 m vải là: 80 000 x 6,8 = 544 000 (đồng)

Mua 6,8 m vải cùng loại phải trả nhiều hơn số tiền là: 544 000 – 320 000 = 224 000 (đồng)

Chọn B

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 1,95 ha = ………… m2

b) 5 tấn 6 kg = ……… tấn

c) 102m2 4dm2 = ……. m2

d) 231 ha = ………. km2

Phương pháp

Áp dụng cách đổi:

1ha = 10 000 m2 ; 1 kg = 0,001 tấn

1dm2 = 0,01 m2 ; 1ha = 0,01 km2

Lời giải

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo