Quảng cáo
Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 8
QR

Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 1 - Sinh học 8

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 6

MÔN: SINH HỌC – LỚP 8

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa Sinh học 8.

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Sinh 8.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình Sinh 8.

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Câu 1. Điền dấu X vào ô đúng hoặc sai trong bảng sau để xác định đúng đặc điểm của sự tiêu hoá trong

khoang miệng:

Đăc điểm Đúng Sai

1. Biến đổi lý học là chủ yếu

2. Lưỡi tham gia biến đối hoá học thức ăn

3. Có rất nhiều enzim tiêu hoá.

4. Enzim tiêu hoá là amilaza.

5. Chất được biến đổi hoá học là lipit.

6. Protein không được biến đổi hoá học

7. Enzim có tác dụng lên chất tinh bột (chín).

8. Sản phẩm tạo ra từ biến đổi hoá học là các sản phẩm từ đường đơn

9. Sản phẩm tạo ra là axit amin

10. Có 3 loại răng tham gia biến đổi lý học.

11. Độ pH phù hợp cho hoạt động của enzim là 7,2

12. Sản phẩm tạo ra từ biến đổi hoá học là mantôzơ.

Câu 2. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Các bệnh nào dễ truyền nhiễm qua đường tiêu hóa?

A. Bệnh SARS, bệnh lao phổi B. Bệnh cúm, bệnh ho gà

C. Bệnh thương hàn, thổ tả, kiết lị. các bệnh về giun sán D. Cúm, bệnh ho gà

2. Giúp tế bào trao đổi chất và điều khiển mọi hoạt động sổng của tế bào giữ vai trò quan trọng trong di

truyền là:

A. Màng sinh chất. B. Chất tế bào C. Nhân tế bào. D. Câu A và C đúng.

3. Khả năng người nào đã từng một lần bị bệnh nhiễm khuẩn nào đó, sau lần đó không mắc lại bệnh đó được

gọi là:

A. Miễn dịch bấm sinh. B. Miễn dịch chủ động

C. Miễn dịch tập nhiễm. D. Miễn dịch bị động.

4. Do đâu khi cơ co, tế bào cơ ngắn lại

A. Do các tơ cơ mảnh, co ngắn làm cho các đĩa sáng ngắn lại

B. Do các tơ cơ dày ngắn làm cho đĩa tối co ngắn,

C. Do sự trượt lên nhau của các tơ cơ.

D. Do tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại khiến tế bào cơ co

ngắn.

II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1. Trình bày chức năng của các hệ cơ quan sau: hệ vận động, tiệu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, thần

kinh.

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2. Hệ tiêu hoá gồm những cơ quan nào? Cơ quan nào quan trọng nhất? Vì sao?

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3. Vì sao huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà máu vẫn chuyển được qua tĩnh mạch về tim?

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

-------- Hết -------

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo