
1
I. ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến
nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô
cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước.
(Hồ Chí Minh, trong Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6, NXB Sự thật, Hà Nội, 1986)
Câu 1. Nêu phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn? (0,5 điểm)
Câu 2. Đoạn văn đề cập đến nội dung gì? (1,0 điểm)
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: “Từ xưa
đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng
vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước.” (1,0 điểm)
Câu 4. Đoạn văn gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay trong việc
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? (Viết một đoạn văn từ 8 đến 10 dòng). (0,5 điểm)
II. LÀM VĂN
Câu 1: (2,0 điểm)
Viết một bài văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày ý kiến của anh/ chị về nhận xét sau: “Học tập
là cuốn vở không có trang cuối”.
ĐỀ THI GIỮA KÌ 1 – ĐỀ 16
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 12
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Câu 2: (5,0 điểm)
Về hình tượng người lính trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng, có ý kiến cho rằng:
"Người lính ở đây có dáng dấp của các tráng sĩ thuở trước”. Ý kiến khác thì nhấn mạnh “Hình
tượng người lính mang vẻ đẹp của người chiến sĩ thời kháng chiến chống Pháp”.
Từ cảm nhận của mình về hình tượng này, anh/chị hãy bình luận các ý kiến trên.
-HẾT-
3
Đáp án đề 16
I- ĐỌC
HIỂU:
Câu 1:
PTBĐ: nghị luận
Câu 2:
Nội dung đoạn văn:
- Khẳng định tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- Chính tinh thần yêu nước đã giúp nhân dân ta chiến thắng mọi kẻ thù.
Câu 3:
Mục đích của câu hỏi nhằm đánh giá khả năng phát hiện và phân tích hiệu
quả nghệ thuật của biện pháp tu từ trong văn bản. (1,0 điểm)
- Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn: Ẩn dụ; Điệp từ; Liệt kê; Lặp
cấu trúc; Nhân hóa.
- Tác dụng:
+ Khẳng định sức mạnh của lòng yêu nước.
+ Tạo nhịp điệu sôi nổi, mạnh mẽ cho câu văn.
+ Thể hiện niềm tự hào của Hồ Chí Minh về truyền thống quý báu của dân
tộc ta.
Câu 4:
Có thể diễn đạt theo các cách khác nhưng phải hợp lý, có sức thuyết phục.
Nội dung chính:
- Phải giữ gìn truyền thống tốt đẹp và quý báu của dân tộc ta.
4
- Cần học tập và rèn luyện để xây dựng Tổ quốc giàu đẹp.
- Sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc trước các thế lực xâm lăng.
II. LÀM
VĂN:
Câu1:
1 - Yêu cầu về kỹ năng:
- Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị luận xã hội
để tạo lập văn bản.
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi
chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2 - Yêu cầu về kiến thức:
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: học tập là công việc suốt đời không
ngừng nghỉ
- Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm
được triển khai theo trình tự hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các
thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải
thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lý lẽ và đưa dẫn chứng;
dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động
3 - Hướng dẫn làm bài:
1. Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: học tập là công việc suốt đời không
ngừng nghỉ
2. Thân bài:
- Giải thích:
+ Học tập: học và luyện tập để có hiểu biết và kỹ năng.
+ Cuốn vở: ghi chép những hiểu biết trong quá trình học tập.
Ý cả câu: học tập là công việc suốt đời, không ngừng nghỉ.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.