Quảng cáo
Đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 11 - Đề số 19 có lời giải chi tiết
QR

Đề kiểm tra giữa kì 1 Ngữ văn 11 - Đề số 19 có lời giải chi tiết

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

I. ĐỌC HIỂU

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu từ câu 1 đến câu 3:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Một duyện hai nợ âu đành phận,

Năm nắng mười mưa dám quản công.

(Thơ văn Trần Tế Xương, NXB Giáo Dục, Hà Nội, 1984)

Câu1: Chỉ ra hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong đoạn thơ trên.

Câu 2: Nêu những đức tính cao đẹp của bà Tú?

Câu 3: Nhận xét về ngôn ngữ của đoạn thơ?

II. LÀM VĂN

Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong bài Văn tế nghĩa sĩ

Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.

-HẾT-

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ 19

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11

Thời gian làm bài: 90 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

Đáp án đề 19

I- ĐỌC

HIỂU:

Câu 1:

- Vận dụng hình ảnh "con cò" trong ca dao.

- Vận dụng từ ngữ: Thành ngữ: "một duyên hai nợ" và "năm

nắng mười mưa".

Câu 2:

Đức tính cao đẹp của bà Tú:

- Là người giàu đức hy sinh.

- Chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng con.

Câu 3:

- Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, nhiều chất liệu của lời ăn tiếng nói

hàng ngày, các hình ảnh gần gũi, quen thuộc, tạo cho câu thơ có

cái vẻ tự nhiên, sự chân thành của cảm xúc, không cầu kỳ, gọt

giũa, nên có sức truyền cảm mạnh mẽ.

II. LÀM

VĂN:

1 - Yêu cầu về kỹ năng:

- Học sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị

luận văn học để tạo lập văn bản.

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc;

diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả,

từ ngữ, ngữ pháp.

2 - Yêu cầu về kiến thức:

3

- Đảm bảo về mặt nội dung: Phân tích, cảm nhận hình ảnh người

nghĩa sĩ để từ đó làm nổi bật vẻ đẹp của họ

3 - Hướng dẫn làm bài:

I. Mở bài

- Vài nét về Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ

Cần Giuộc

- Khái quát chung về hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong

tác phẩm

II. Thân bài

1. Nguồn gốc xuất thân của những người nông dân nghĩa sĩ

- Từ nông dân nghèo khổ, những dân ấp, dân lân (những người

bỏ quê đến khai khẩn đất mới để kiếm sống)

+ “cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó”: hoàn cảnh sống cô đơn,

thiếu người nương tựa, âm thầm lặng lẽ lao động mà vẫn nghèo

khó suốt đời

- Nghệ thuật tương phản: 'chưa quen" >< "chỉ biết", "vốn quen"

>< "chưa biết".

→ Nguyễn Đình Chiểu nhấn mạnh việc quen (đồng ruộng) và

chưa quen (chiến trận, quân sự) của những người nông dân Nam

Bộ để tạo sự đối lập tầm vóc anh hùng trong đoạn sau.

4

→ Những người nông dân nghĩa sĩ họ chỉ là những người nghèo

khó và lương thiện, chính hoàn cảnh đã buộc họ phải đứng lên

trở thành những người chiến sĩ và cuối cùng là “nghĩa sĩ”

2. Người nông dân nghĩa sĩ hiện lên với lòng yêu nước nồng

nàn

- Khi thực dân Pháp xâm lược người nông dân cảm thấy: Ban

đầu lo sợ → trông chờ tin quan → ghét → căm thù → đứng lên

chống lại.

+ Vốn là những người nông dân nghèo khó không biết đến việc

binh đao, họ lo sợ là chuyện bình thường

+ Sự chờ đợi “quan”: như “trời hạn trông mưa”

+Thái độ đối với giặc: “ghét thói mọi như nhà nông ghét cỏ”,

“muốn tới ăn gan”, “muốn ra cắn cổ” → Thái độ căm ghét, căm

thù đến tột độ được diễn tả bằng những hình ảnh cường điệu

mạnh mẽ mà chân thực

- Nhận thức về tổ quốc: Họ không dung tha những kẻ thù lừa

dối, bịp bợm → họ chiến đấu một cách tự nguyện: “nào đợi đòi

ai bắt…”

→ Diễn biến tâm trạng người nông dân, sự chuyển hóa phi

thường trong thái độ, chính lòng yêu nước và niềm căm thù giặc,

cộng với sự thờ ơ thiếu trách nhiệm của “quan” đã khiến họ tự

giác, tự nguyện đứng lên chiến đấu

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo