
1
I. Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc văn bản sau
Quê hương tôi có cây bầu cây nhị
Tiếng “đàn kêu tích tịch tình tang…”
Có cô Tấm náu mình trong quả thị,
Có người em may túi đúng ba gang.
Quê hương tôi có ca dao tục ngữ,
Ông trăng tròn thường xuống mọi nhà chơi.
Một đĩa muối cũng mặn tình chồng vợ,
Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi.
Con chim nhỏ cũng đau hồn nước mất
“Cuốc cuốc” kêu rỏ máu những đêm vàng
Chân ngựa đá cũng dính bùn trận mạc.
Theo người đi cứu nước chống xâm lăng.
Quê hương tôi có bà Trưng, bà Triệu
Cưỡi đầu voi, dấy nghĩa, trả thù chung.
Ông Lê Lợi đã trường kỳ kháng chiến,
Hưng Đạo vương đã mở hội Diên Hồng…
(Trích Bài thơ Quê Hương – Nguyễn Bính)
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 – ĐỀ 7
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11
Thời gian làm bài: 90 phút
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
2
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2: Kể tên ít nhất 2 truyện cổ hoặc 2 câu ca dao được gợi nhớ trong khổ thơ
1 và 2.
Câu 3: Xác định và nêu hiệu quả của một biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong đoạn thơ.
Câu 4: Anh/chị có nhận xét gì về tình cảm của tác giả đối với những di sản tinh
thần của dân tộc?
II. Làm văn
Câu 1: (2 điểm)
Từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn khoảng 200 chữ
trình bày suy nghĩ của anh chị về trách nhiệm của thế hệ trẻ với những di sản tinh
thần của dân tộc?
Câu 2 (5 điểm)
Có ý kiến cho rằng: Trong truyện ngắn Chữ người tử tù, Nguyễn Tuân đã khắc
họa thành công hình tượng Huấn Cao – một con người tài hoa, có cái tâm trong
sáng và khí phách hiên ngang, bất khuất. Anh chị hãy phân tích nhân vật Huấn
Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân để làm sáng tỏ ý kiến
trên.
3
Đáp án đề 7
I. Đọc hiểu
Câu 1:
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2:
- Ba truyện cổ tích được gợi ra trong khổ 1: Cây khế, Tấm Cám, Thạch Sanh (Học
sinh lựa chọn 2 trong 3 truyện để trả lời)
Câu 3:
- Biện pháp nghệ thuật: liệt kê, điệp ngữ
- Tác dụng: Câu văn giàu hình ảnh, nhịp điệu. Qua đó nhấn mạnh tình cảm của
tác giả đối với những di sản tinh thần của dân tộc, quê hương.
Câu 4:
- Tình cảm của tác giả với những di sản tinh thần của dân tộc: yêu mến, trân trọng,
thể hiện qua cách khẳng định bằng điệp ngữ “quê hương tôi”, qua giọng điệu say
sưa, tự hào.
II. Làm văn
Câu 1:
* Giải thích:
- Di sản tinh thần: là những di sản chứa đựng nét đẹp tinh thần mà cha ông nhiều
thế hệ đã dày công xây dựng và vun đắp.
4
* Tại sao phải giữ gìn, bảo vệ các di sản tinh thần của dân tộc?
- Biểu hiện của lòng yêu nước.
- Di sản tinh thần có giá trị to lớn về nhiều mặt, đánh mất những di sản này là làm
nghèo nàn đất nước.
- Di sản tinh thần tạo nên sức mạnh đoàn kết, nối kết các thế hệ
* Việc giữ gìn, bảo vệ di sản tinh thần của giới trẻ hiện nay:
- Về mặt tích cực: thế hệ thanh niên Việt Nam đã và đang phát huy bản sắc dân
tộc bằng những việc làm tích cực: quảng bá di sản tinh thần của dân tộc với bạn
bè quốc tế,…
- Về mặt tiêu cực: Một bộ phận thờ ơ với những giá trị về mặt truyền thống của
dân tộc, đề cao những giá trị văn hóa du nhập của nước ngoài,…
* Liên hệ bản thân
Câu 2:
1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
2. Vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao
a. Vẻ đẹp tài hoa, nghệ sĩ:
* Tài gắn liền với danh:
- Huấn Cao viết chữ đẹp nên nổi tiếng khắp một vùng rộng lớn: vùng Tỉnh Sơn.
- Viên quản ngục và thầy thơ lại cũng biết tiếng.
* Cái tài gắn với sự khao khát, nể trọng của người đời:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.