Quảng cáo
Đề thi học kì 1 KHTN 7 Kết nối tri thức - Đề số 13
QR

Đề thi học kì 1 KHTN 7 Kết nối tri thức - Đề số 13

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I – Đề số 3

Môn: Khoa học tự nhiên 7

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

Mục tiêu

- Ôn tập lý thuyết toàn bộ cuối học kì I của chương trình sách giáo khoa Khoa học tự nhiên

7 .

- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự

luận KHTN.

- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của cuối học kì I – chương

trình KHTN 7.

I. Trắc nghiệm Câu 1. Hạt mang điện âm trong nguyên tử là A. electron. B. proton. C. neutron. D. neutron và electron. Câu 2. Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt proton là 1. Số hạt neutron là A. 0. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 3. Nguyên tử Y có tổng số hạt là 60, trong đó số electron là 20. Số proton và số nơtron của Y lần lượt là: A. 18 và 17. B. 19 và 20. C. 20 và 20. D. 20 và 40. Câu 4. Nguyên tử X có 6 proton, số electron lớp ngoài cùng của X là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5. Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p,17e, 16 n), T (19p,19e, 20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 6. Kí hiệu biểu diễn hai nguyên tử oxygen là A. 2O. B. O2. C. O2. D. 2O. Câu 7. Đây là sơ đồ nguyên tử nguyên tố nào?

A. Na. B. N. C. C. D. O.

Câu 8. Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm VIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là A. Chlorine. B. Phosphorus. C. Nitrogen. D. Sulfur. Câu 9. Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 4, nhóm IIA. Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X lần lượt là: A. 4 và 2. B. 4 và 1. C. 1 và 4. D. 2 và 4. Câu 10. Nguyên tố nào sau đây là phi kim? A. Mg. B. Cu. C. C D. Ca. Câu 11. Cho các chất sau: (1) Khí nitrogen do nguyên tố N tạo nên. (2) Khí carbon dioxide do 2 nguyên tố C và O tạo nên. (3) Sodium hydroxide do 3 nguyên tố Na, O và H tạo nên. (4) Sulfur do nguyên tố S tạo nên. Những chất nào sau đây là hợp chất? A. (1); (2). B. (2); (3). C. (3); (4). D. (1); (4). Câu 12. Khối lượng phân tử của hợp chất nitrogen dioxide tạo bởi 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử oxygen là A. 30 amu. B. 46 amu. C. 108 amu. D. 94 amu. Câu 13. Nguyên tử Ba khi nhường đi 2 electron thì tạo thành ion nào sau đây? A. Ba+ B. Ba2+ C. Ba- D. Ba2-

Câu 14. Ion Ca2+ có số electron lớp ngoài cùng là A. 22 electron. B. 20 electron. C. 18 electron. D. 8 electron. Câu 15. Hợp chất Alx(SO4)3 có khối lượng phân tử là 342 amu. Giá trị của x là A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 16. Khi nói đến tốc độ chuyển động của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay… người ta nói đến: A. Tốc độ tức thời của chuyển động. B. Tốc độ trung bình của chuyển động. C. Tốc độ lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó. D. Tốc độ nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó. Câu 17. Một vật chuyển động càng nhanh khi: A. Quãng đường đi được càng lớn. B. Thời gian chuyển động càng ngắn. C. Tốc độ chuyển động càng lớn. D. Quãng đường đi trong 1s càng ngắn. Câu 18. Để xác định tốc độ của một vật đang chuyển động, ta cần biết những đại lượng nào? A. Thời gian và vật chuyển động B. Thời gian chuyển động của vật và vạch xuất phát C. Thời gian chuyển động của vật và vạch đích D. Thời gian chuyển động của vật và quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo