
ĐỀ THI HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 5
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 – KẾT NỐI TRI THỨC
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM
Mục tiêu
- Ôn tập lý thuyết toàn bộ học kì I của chương trình sách giáo khoa KHTN 7.
- Vận dụng linh hoạt lý thuyết đã học trong việc giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận Khoa học tự
nhiên lớp 7.
- Tổng hợp kiến thức dạng hệ thống, dàn trải tất cả các chương của học kì I – chương trình KHTN 7.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi các proton và neutron.
B. Proton mang điện tích dương, neutron không mang điện tích.
C. Điện tích hạt nhân nguyên tử bằng tổng điện tích của các proton.
D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm.
Câu 2: Các nguyên tử của cùng một nguyên tố có tính chất hóa học
A. khác nhau. B. giống nhau.
C. giống với tính chất của H. D. tương tự với tính chất của O.
Câu 3: Nguyên tử sodium có 11 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử sodium có số proton là
A. 2. B. 11. C. 12. D. 13.
Câu 4: Nguyên tử phosphorus có 15 proton và 16 neutron. Khối lượng hai nguyên tử phosphorus tính theo
đơn vị amu là
A. 60. B. 62. C. 33. D. 31.
Câu 5: Trong hạt nhân nguyên từ carbon có 6 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử carbon
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Câu 6: Tên của những nguyên tố nào có kí hiệu lần lượt là O, Cl, K, N?
A. Oxygen, chlorine, potassium, nitrogen.
B. Oxygen, carbon, argon, calcium.
C. Oxygen, chlorine, aluminium, nitrogen.
D. Oxygen, chlorine, argon, calcium.
Câu 7: Nguyên tử của nguyên tố X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 19. Số neutron trong X bằng 20. Tên
gọi của nguyên tố X là
(Biết khối lượng nguyên tử theo amu của Ca = 40, S = 32, K = 39, O = 16)
A. Calcium. B. Sulfur. C. Potassium. D. Oxygen.
Câu 8: Nguyên tố X thuộc nhóm VIIA, chu kì 3. Điện tích hạt nhân của nguyên tố X là
A. +17. B. +16. C. + 15. D. + 20.
Câu 9: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 12. Phát biểu sau đây là đúng?
A. Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 12. B. X là một kim loại.
C. X là một phi kim. D. X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.
Câu 10: Tổng số hạt trong nguyên tử M là 21. Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện gấp đôi số hạt không
mang điện. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là
A. thuộc chu kì 2, nhóm VA, là kim loại. B. thuộc chu kì 2, nhóm VA, là phi kim.
C. thuộc chu kì 3, nhóm VA, là kim loại. D. thuộc chu kì 3, nhóm VA, là phi kim.
Câu 11: Ghép một nội dung ở cột A với một nội dung phù hợp ở cột B.
A. 1 – d, 2 – b 3 – c, 4 – a. B. 1 – d, 2 – c, 3 – a, 4 – b.
C. 1 – a, 2 – c, 3 – d, 4 – b. D. 1 – c, 2 – d, 3 – a, 4 – b.
Câu 12: Một người đi xe máy trong 2 giờ đi được quãng đường 80 km. Tính tốc độ của người đó.
A. 40 km/h. B. 80 km/h. C. 50 km/h. D. 60 km/h.
Câu 13: Dụng cụ nào sau đây không được sử dụng trong đo tốc độ?
A. đồng hồ hiện số. B. nhiệt kế.
C. thiết bị “bắn tốc độ”. D. thước mét.
Câu 14: Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta không thể xác định được thông tin nào sau đây?
A. Thời gian chuyển động. B. Quãng đường đi được.
C. Tốc độ chuyển động. D. Hướng chuyển động.
Câu 15: Các đồ thị (I), (II) biểu diễn chuyển động của xe (I) và xe (II). Dựa vào đồ thị cho biết hai xe gặp
nhau lúc nào?
A. Hai xe gặp nhau sau khi xe (II) xuất phát 40 giây.
B. Hai xe gặp nhau sau khi xe (II) xuất phát 20 giây.
C. Hai xe gặp nhau sau khi xe (II) xuất phát 50 giây.
D. Hai xe gặp nhau sau khi xe (II) xuất phát 60 giây.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.