Quảng cáo
Đề số 7 - Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn
QR

Đề số 7 - Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn

Nguồn: loigiaihay.com

Xem trước nội dung

1

I. ĐỌC HIỂU

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

ngày chúng tôi đi

các toa tàu mở toang cửa

không có gì phải che giấu nữa

những thằng lính trẻ măng

tinh nghịch ló đầu qua cửa sổ

những thằng lính trẻ măng

quân phục xùng xình

chen bám ở bậc toa như chồi như nụ

con tàu nổi hiệu còi rung hết cỡ

và dài muốn đứt hơi

hệt tiếng gã con trai ồm ồm mới vỡ

thế hệ chúng tôi

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA– ĐỀ 7

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 12

Thời gian làm bài: 90 phút

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

2

hiệu còi ấy là một lời tuyên bố

một thế hệ mỗi ngày đều đụng trận

mà trách nhiệm nặng hơn nòng cối 82

vẫn thường vác trên vai

một thế hệ thức nhiều hơn ngủ

xoay trần đào công sự

xoay trần trong ý nghĩ

đi con đường người trước đã đi

bằng rất nhiều lối mới

(Một người lính nói về thế hệ mình – Thanh Thảo, 123, NXB Hội Nhà văn,

2007, tr. 63 – 64)

Câu 1: Trong văn bản trên, tác giả đã sử dụng thể thơ gì? Anh/chị dựa vào đâu

để xác định như vậy?

Câu 2: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính và nêu tên các biện pháp tu từ nổi bật

trong văn bản.

Câu 3: Đại từ “chúng tôi” trong đoạn thơ chỉ đối tượng nào? Ngoài đại từ này,

đối tượng đó còn được gọi tên bằng một số cụm từ khác. Hãy chép ra các cụm từ

ấy.

Câu 4: “Thế hệ chúng tôi” được khắc họa trong văn bản có những đặc điểm gì

nổi bật? Tác giả đã dựng chân dung của thế hệ mình với thái độ như thế nào?

II. LÀM VĂN

3

Câu 1: Theo những điều được gợi lên từ nội dung văn bản phần Đọc hiểu, hãy

viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày nhận thức của anh/ chị về trách

nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay trước đất nước, dân tộc.

Câu 2: Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu - Ngữ văn

12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017), hai nhân vật Phùng và Đẩu từng có

lúc thốt lên: “Không thể nào hiểu được, không thể nào hiểu được!”.

Qua phân tích tình huống dẫn đến cảm giác ngạc nhiên, bối rối chứa đựng

trong lời nói ấy của các nhân vật, anh/ chị hãy làm sáng tỏ nội dung và ý nghĩa

thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm.

4

Đáp án đề 7

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1:

- Thể thơ tự do.

- Căn cứ để xác định: số chữ trong các câu không đều nhau; cách ngắt dòng phóng

túng; vần gieo không theo mô hình cố định, thậm chí có chỗ bỏ qua vần…

Câu 2:

- Phương thức biểu đạt chính của văn bản: biểu cảm (hoặc trữ tình) và tự sự.

- Các biện pháp tu từ nổi bật: ẩn dụ, so sánh.

Câu 3:

- Đối tượng được chỉ định bằng đại từ “chúng tôi”: những người lính trẻ thời

chống Mỹ cứu nước.

- Một số cụm từ khác cùng chỉ về đối tượng: “những thằng lính trẻ măng”, “thế

hệ chúng tôi”, “một thế hệ mỗi ngày đều đụng trận”, “một thế hệ thức nhiều hơn

ngủ”.

Lưu ý: Vế thứ nhất của câu hỏi giúp xác định mức độ hiểu biết của thí sinh về tác

giả và bối cảnh được miêu tả trong văn bản. Vế thứ hai của câu hỏi kiểm tra một

kỹ năng đọc thơ mang tính đặc thù: nhận ra sự lặp lại với một số biến hóa của

những từ/ hình ảnh then chốt, từ đó, xác định được hình tượng trung tâm và thông

điệp chính của văn bản.

Câu 4:

5

- “Thế hệ chúng tôi” được khắc họa với những đặc điểm nổi bật: cởi mở, tinh

nghịch, trẻ trung ("không có gì phải che giấu nữa, tinh nghịch ló đầu qua cửa sổ,

chen bám ở bậc toa như chồi như nụ"); dám gánh vác trách nhiệm trước đất nước

("hiệu còi ấy là một lời tuyên bố"); dày dạn, kiên trì trước những thử thách khốc

liệt ("mỗi ngày đều đụng trận, vác cối nặng, thức nhiều hơn ngủ, xoay trần đào

công sự…"); đầy tinh thần sáng tạo trong hành trình cuộc sống ("xoay trần trong

ý nghĩ, đi… bằng rất nhiều lối mới…").

- Thái độ của tác giả khi dựng chân dung thế hệ mình: tự tin, yêu quý, tự hào,

không hề có một chút mặc cảm.

Lưu ý: Thí sinh không nhất thiết phải dùng đúng các từ định danh đặc điểm đối

tượng miêu tả/ khắc họa và các từ khái quát về thái độ của nhà thơ giống như

trong đáp án. Điều quan trọng là nhận ra được nội dung biểu đạt và sắc thái ý

nghĩa riêng của những cụm từ/ hình ảnh nổi bật có trong văn bản được chọn in

nghiêng ở trên.

II. LÀM VĂN

Câu 1:

1. Xác …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo